anchor
stringlengths 1
594
| positives
listlengths 1
1.57k
| negatives
listlengths 1
7
|
|---|---|---|
yêu cầu chức năng của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh là gì
|
[
"3. các chức năng tại khoản 2 điều này có thể không có trong phân hệ giải quyết thủ tục hành chính nhưng bắt buộc phải có trong phân hệ khác của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.\n4. các yêu cầu cụ thể về chức năng của cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.5. các yêu cầu cụ thể về chức năng của phân hệ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.",
"i) hỗ trợ người dùng, bao gồm: hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; hỏi – đáp, khảo sát ý kiến người dùng; trợ lý ảo; k) các chức năng khác, bao gồm: quản lý thông tin người dùng; khai thác kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập.2. phân hệ giải quyết thủ tục hành chính gồm các chức năng cơ bản như sau: a) quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu; b) quản lý danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính; c) giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; d) báo cáo thống kê; đ) quản lý hồ sơ, tài liệu; e) quản lý danh mục điện tử dùng chung; g) quản trị hệ thống; h) quản trị và sử dụng kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân; i) theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; k) điều hành, tác nghiệp; l) các tiện ích; m) liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin, dữ liệu.",
"điều\n5\n. yêu cầu c hức năng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bao gồm nhiều phân hệ có chức năng đáp ứng các mục tiêu sử dụng khác nhau, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với nhau, tạo thành một hệ thống tập trung và thống nhất; bảo đảm tối thiểu hai phân hệ chính là cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh và phân hệ giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng các yêu cầu chức năng sau:",
"1. cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau: a) xác thực người dùng; b) cung cấp thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: mức độ cung cấp dịch vụ; danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến;c) sử dụng dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: tạo lập hồ sơ điện tử; trao đổi thông tin với người dùng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác; tải ảnh, hồ sơ, tài liệu; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích; thanh toán trực tuyến; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; d) ký số và tích hợp với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số (sau đây gọi là cổng esign); đ) tra cứu, bao gồm: tra cứu dịch vụ công theo các tiêu chí; tra cứu hồ sơ; e) phản ánh kiến nghị; g) đánh giá sự hài lòng của người dùng; h) thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ; i) hỗ trợ người dùng, bao gồm: hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; hỏi"
] |
[
"điều 23. yêu cầu nghiệp vụ đối với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh được hợp nhất, nâng cấp từ cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ sau:\n1. cung cấp thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.\n2. xác thực người dùng theo phương thức tích hợp với hệ thống xác thực của cổng dịch vụ công quốc gia.",
"4. với lãnh đạo đơn vị: chức năng thông báo số hồ sơ chờ duyệt.\n5. nhắc các công việc quá thời hạn xử lý. nhắc khi có công việc chuyển đến cần xử lý.\n6. hỗ trợ khả năng tích hợp nhắc việc trên các hệ thống dùng chung khác như các hệ thống thông tin nội bộ dùng chung của bộ, tỉnh (nếu có). tất cả cán bộ\n21 tìm kiếm\n1. tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn với hồ sơ thủ tục hành chính như: khoảng thời gian tiếp nhận, lĩnh vực, đơn vị giải quyết, thời hạn giải quyết, trạng thái giải quyết, thủ tục hành chính, tên công dân, tên doanh nghiệp.\n2. có thể tìm kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp các tiêu chí với nhau. tất cả cán bộ\n22 trợ lý ảo cung cấp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. tất cả cán bộ vi báo cáo thống kê\n23 báo cáo\n1. báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: lĩnh vực, thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý.\n2. hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng phổ biến (theo thông tư số",
"“điều 5. yêu cầu chức năng.\n”.\n2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau:\n“điều 5. yêu cầu chức năng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ với cổng dịch vụ công quốc gia.\n1. hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau: a) quản lý tài khoản; b) quản lý danh mục, hồ sơ, biểu mẫu, hồ sơ thủ tục hành chính; c) ký số và tích hợp với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do bộ khoa học và công nghệ xây dựng ( c ổng esign)\n; d) tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; đ) các tiện ích; e) báo cáo thống kê; g) điều hành, tác nghiệp\n; h) kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân\n; i) liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin\n.",
"điều\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n21/2023/tt-btttt ngày 31/12/2023 của bộ thông tin và truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là thông tư số\n21/2023/tt-btttt\n) như sau:\n1. sửa đổi khoản 1, khoản 2 điều 2 như sau:\n“1. bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính.\n2. ủ y ban nhân dân cấp tỉnh\n; ủy ban nhân dân cấp xã; các c ơ quan chuyên môn thu ộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã\n; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính\n.\n”.\n2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau:\n“điều 5. yêu cầu chức năng.\n”.\n2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau:",
"3 danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến\n1. hiển thị danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc, trực thuộc; cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. tổ chức, phân loại thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo đối tượng thực hiện thủ tục hành chính (tổ chức, cá nhân), theo nhóm dịch vụ (theo chủ đề), theo mức độ và cơ quan cung cấp để thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng.3. chuẩn hóa về mã, tên thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. người quản trị\n4 quản lý danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính\n1. thiết lập/thiết kế danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính, hiển thị trạng thái xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cụ thể như sau: a) tiếp nhận hồ sơ\n- bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ:\n+ trạng thái: được tiếp nhận.\n+ thông tin: ngày tiếp nhận hồ sơ (ví dụ: 15/8/2023).",
"2. phân hệ giải quyết thủ tục hành chính có chức năng hỗ trợ việc tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý văn bản để xử lý hồ sơ trên môi trường mạng; kết nối, tích hợp với cổng dịch vụ công quốc gia để đăng tải công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.3. người dùng là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để khai thác thông tin, thực hiện các dịch vụ phục vụ nhu cầu của mình. chương ii quy định kỹ thuật đối với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh"
] |
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
|
[
"2. cấm các hành vi sau đây: a) kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) yêu sách của cải trong kết hôn; e) cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;đ) yêu sách của cải trong kết hôn; e) cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) bạo lực gia đình; i) lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn",
"3. mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.\n4. danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.",
"giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) bạo lực gia đình; i) lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.",
"bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình\n1. quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.",
"điều kiện kết hôn\n1. nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 điều 5 của luật này.\n2. nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
] |
[
"việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.",
"các giấy tờ thể hiện quan hệ thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với các quy định của pháp luật.",
"tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.",
"bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại luật này, bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.",
"điều 36\n1. nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.\n2. nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.",
"văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.",
"việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn."
] |
báo cáo năm về công tác giải quyết khiếu nại của công an cấp tỉnh phải gửi về bộ công an trước ngày nào
|
[
"điều\n21. chế độ báo cáo\n1. định kỳ quý, sáu tháng, một năm hoặc khi có yêu cầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị công an các cấp, báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp qua cơ quan thanh tra cùng cấp về kết quả giải quyết khiếu nại.\n2. báo cáo định kỳ về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan bộ, công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo bộ trưởng bộ công an (gửi qua thanh tra bộ công an trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo) được thực hiện như sau: a) đối với báo cáo định kỳ quý: báo cáo quý i được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo. báo cáo quý iii được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo; b) đối với báo cáo định kỳ sáu tháng: từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo; c) đối với báo cáo định kỳ hằng năm: từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.\n3. báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu. chương iii điều khoản thi hành"
] |
[
"điều\n22. trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và chế độ thông tin báo cáo\n1. thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan bộ, giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, định kỳ 6 tháng một lần báo cáo bộ trưởng (qua cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của bộ công an; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo bộ công an.\n2. cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp, báo cáo bộ trưởng về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của bộ công an; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bộ trưởng.",
"thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo",
"điều 17. báo cáo công tác giải quyết tố cáo\n1. bộ trưởng bộ công an báo cáo chính phủ qua thanh tra chính phủ về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi quản lý của mình theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chính phủ.\n2. thủ trưởng công an các cấp báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi quản lý của mình theo định kỳ hoặc theo yêu cầu.",
"điều 17. chế độ báo cáo\n1. định kỳ hàng tháng, cơ quan, đơn vị tổ chức thu ngân sách nhà nước thực hiện báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và đơn vị dự toán cấp 1 về tình hình thu, nộp ngân sách nhà nước.\n2. định kỳ hàng quý, bộ công an thực hiện báo cáo bộ tài chính về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. mẫu biểu báo cáo hằng tháng, quý thực hiện theo quy định của bộ tài chính."
] |
giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia do cơ quan nào cấp
|
[
"điều 29. cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia\n1. đối tượng: giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của việt nam.\n2. thành phần hồ sơ: a) giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 01 phụ lục v của nghị định này; b) phương án kinh doanh vận tải theo mẫu số 02 phụ lục v của nghị định này.\n3. thẩm quyền cấp giấy phép: tổng cục đường bộ việt nam.",
"5. khi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều này.",
"4. trình tự, thủ tục: a) đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính;b) cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tổng cục đường bộ việt nam. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 03 phụ",
"phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 03 phụ lục v của nghị định này. trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;d) việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định."
] |
[
"13/2023/tt-bgtvt\">\n13/2023/tt-bgtvt ngày13/2023/tt-bgtvt\">\n13/2023/tt-bgtvt ngày\n30 tháng 06 năm 2023 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của hiệp định giữa chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và chính phủ hoàng gia campuchia về vận tải đường thủy)\n1. sửa đổi, bổ sung điều 7 thông tư số\n08/2012/tt-bgtvt\">08/2012/tt-bgtvt\n(đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 điều 1 thông tư số\n13/2023/tt-bgtvt\n) như sau:\n“điều 7. cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải qua biên giới sở xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải qua biên giới cho phương tiện thủy trên địa bàn quản lý đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 6 của thông tư này.”.\n2. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 10 như sau:\n“4. thẩm quyền gia hạn: sở xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố.”.\n3. thay thế cụm từ “sở giao thông vận tải” bằng cụm từ “sở xây dựng” tại khoản 2 điều 12.",
"4. trình tự, thủ tục: a) đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế gms đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính;b) cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế gms theo mẫu số 02 phụ lục ii của nghị định này. trường hợp",
"điều 5. quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận\n1. giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và trung quốc, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cấp cho xe công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường bộ qua biên giới giữa việt nam và trung quốc.",
"điều\n21. sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của thông tư số\n24/2024/tt-bct ngày 08 tháng 11 năm 2024 của bộ trưởng bộ công thương sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n27/2014/tt-bct ngày\n04 tháng 9 năm 2014 của bộ trưởng bộ công thương quy định về quá cảnh hàng hóa của vương quốc campuchia qua lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam\n1. sửa đổi khoản 4 điều 1 như sau:\n“4. sửa đổi điều 15 như sau:\n“ điều\n15. tổ chức thực hiện\n1. cục xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 điều 3; khoản 4 điều 12 thông tư này và trình lãnh đạo bộ công thương xem xét, quyết định.\n2. bộ trưởng bộ công thương phân cấp cho cục xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa quy định tại khoản 2 điều 3 thông tư này.”\n2. sửa đổi khoản 4 điều 2 như sau:",
"điều 31. cấp, cấp lại giấy phép liên vận giữa việt nam và campuchia\n1. đối tượng: giấy phép liên vận giữa việt nam và campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa việt nam và campuchia.",
"4. trình tự, thủ tục:4. trình tự, thủ tục: a) đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và lào đến một trong các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nêu tại khoản 3 điều này theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính; b) cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin hồ sơ vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;c) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam",
"7. trình tự, thủ tục:7. trình tự, thủ tục: a) tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính. cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;b) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép liên vận giữa việt nam, lào và campuchia theo mẫu số"
] |
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
|
[
"2. phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; b) không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; c) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; d) điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông; đ) dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; e) không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau; g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được",
"3. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); b) chở theo từ 03 người trở lên trên xe; c) bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; d) dừng xe, đỗ xe trên cầu;d) dừng xe, đỗ xe trên cầu; đ) điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; e) điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 điều này; g) điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa",
"điều\n6. xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ",
"nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.",
"8. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; b) điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; đ) gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn; e) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; g) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên",
"7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 điều này; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4",
"10. sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.\n11. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.\n12. kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.\n13. các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.",
"của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước; g) chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); h) không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 điều này; i) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; k) điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên; l) không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;m) tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; n) bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên",
"1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 điều này; b) không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt; c) không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;d) chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ; đ) chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô",
"9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.",
"10. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm",
"4. phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 điều này;d) vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ; e) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; g) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; h) người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.",
"cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; l) chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; m) ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.",
"quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà; h) vượt bên phải trong trường hợp không được phép; i) đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;k) người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác; l) chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế; m) chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.",
"không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; i) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.",
"thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 điều này; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; e) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; g) thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định; p) quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 điều này; q) điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.",
"các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia\n1. xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.\n2. người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.\n3. bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.\n4. sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.\n5. cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.\n6. điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.\n7. quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.\n8. cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.\n9. khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.",
"quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; h) dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “cấm đỗ xe” hoặc biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 điều 49 nghị định này; i) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;k) chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải",
"5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.\n6. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; b) điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở."
] |
[
"giá trị trung bình của mức phạt tiền tối đa và mức phạt tiền tối thiểu của khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức được quy định tại Nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.",
"nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính",
"7. cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.\n8. che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.9. người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n10. sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n11. quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.\n12. đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.\n13. sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.",
"việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.",
"điều 7. các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu\n1. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại nghị định này.\n2. sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu,\n3. cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh rượu.\n4. trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.\n5. bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động.\n6. quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.",
"những hành vi bị cấm\n1. sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.\n2. sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.\n3. sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n4. sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.",
"việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính."
] |
ngoài chở hàng vượt quá trọng tải, còn hành vi nào khác bị nghiêm cấm khi vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô
|
[
"vận tải hàng hóa bằng xe ô tô\n1. việc vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định sau đây: a) hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và chằng buộc chắc chắn; b) khi vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi.\n2. không được thực hiện các hành vi sau đây: a) chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế và quá kích thước giới hạn cho phép của xe; b) chở người trong thùng xe, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 21 của luật này.\n3. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô."
] |
[
"các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng",
"vận tải hành khách bằng xe ô tô\n1. người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành các quy định sau đây: a) đón, trả hành khách đúng nơi quy định; b) không chở hành khách trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe; c) không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách; d) không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định; e) không để hàng hóa trong khoang chở hành khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.\n2. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô.",
"các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng",
"quyền và nghĩa vụ của người lái xe vận tải hàng hóa bằng xe ô tô",
"1. khi vận chuyển hàng hoá bằng xe ô tô, người lái xe phải thực hiện các quy định sau đây: a) mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật; b) kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; c) kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe; d) hàng hóa vận chuyển trên xe phải được sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn theo quy định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; đ) khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải phải che đậy kín, không để rơi vãi xuống đường, gây ra tiếng ồn hoặc bụi bẩn trong suốt quá trình vận chuyển trên đường và chiều cao tối đa của hàng hóa phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 10 cm;e) khi vận chuyển hàng hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết.",
"3. việc vận tải hàng hóa bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại điều 56 của luật này, thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan. khi vận tải hàng hóa trên đường bộ phải có giấy vận tải theo quy định của pháp luật.\n4. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.",
"điều 45. bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách\n1. việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định sau đây: a) đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; b) vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; c) không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe; d) không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, hàng lậu, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường; đ) không chở quá số người, chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vi phạm quy định khác của pháp luật; e) không chở hàng hóa trong khoang chở hành khách."
] |
em muốn mở trung tâm cai nghiện ma túy tự nguyện, vậy em cần làm gì để trung tâm hoạt động hợp pháp
|
[
"3 thủ tục công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng",
"điều\n14. thu hồi giấy phép hoạt động\n1. cơ sở cai nghiện bị thu hồi giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) có văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu số 11 phụ lục ii nghị định này; b) không có biện pháp khắc phục khi bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điều 13 nghị định này; c) thực hiện không đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 3 điều 36 của luật phòng, chống ma túy, gây thiệt hại nghiêm trọng về vật chất và tinh thần đối với người cai nghiện; d) sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ sở cai nghiện tự nguyện chưa tổ chức hoạt động cai nghiện ma túy hoặc ngừng hoạt động 06 tháng liên tiếp không có lý do, trừ trường hợp phải tạm dừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng; bị giải thể hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.",
"2. thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy:2. thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy: a) trong thời hạn 02 ngày làm việc, giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội xem xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở cai nghiện ma túy đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 điều này, sở lao động - thương binh và xã hội lập biên bản theo mẫu số 09 phụ lục ii và xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu số 12 phụ lục ii nghị định. c) giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội thông báo việc thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho sở y tế, công an tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đóng trụ sở và các cơ quan khác có liên quan.3. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo",
"trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị thu hồi giấy phép hoạt động. mục"
] |
[
"của người bị bắt buộc chữa bệnh. 4. các hoạt động tố tụng, việc chấp hànhbệnh và người đại diện của người bị bắt buộc chữa bệnh. 4. các hoạt động tố tụng, việc chấp hành hình phạt đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của bộ luật này.",
"2\n...................................................................................; địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................người đại diện theo pháp luật:.......................................................................................\n2. lý do thu hồi:.....................................................\n[62]\n....................................................... điều\n2. cơ sở cai nghiện ma túy............... phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện. điều\n3. quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. điều\n4. chánh văn phòng sở, cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại điều 1, chi cục trưởng/trưởng phòng phòng, chống tệ nạn xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. nơi nhận:\n- như điều 2;",
"điều\n20. trình tự đăng ký, công bố đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập\n1. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập gửi văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến cung cấp dịch vụ.\n2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc công bố theo quy định tại khoản 2 điều 17 nghị định này.",
"cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy thành lập. chính phủ quy định điều kiện và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n2. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền sau đây: a) tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; b) được thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy; c) được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.",
"cơ sở được thành lập để thực hiện đầy đủ quy trình cai nghiện theo quy định của Luật này, bao gồm cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.",
"điều\n9. điều kiện cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện cơ sở được cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là cơ sở cai nghiện) khi có đủ các điều kiện sau:\n1. được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp.\n2. có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của hoạt động cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 1, 2, 4 điều 6 nghị định này và điểm e khoản 3 điều 36 luật phòng, chống ma túy. trường hợp thuê cơ sở vật chất thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động.",
"điều\n54. thủ tục đăng ký hoạt động của trung tâm, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của trung tâm\n1. sau khi có quyết định thành lập, trung tâm phải đăng ký hoạt động tại sở tư pháp, nơi đặt trụ sở của trung tâm.\n2. hồ sơ đăng ký hoạt động của trung tâm được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây: a) tờ khai đăng ký hoạt động theo mẫu quy định; b) bản sao quyết định thành lập trung tâm; c) giấy tờ chứng minh địa điểm đặt trụ sở của trung tâm; d) phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; đ) bản sao quy chế hoạt động quy định tại khoản 1 điều 53 của nghị định này."
] |
liệu bệnh viện quân y tuyến tỉnh có thể tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng được quy định tại điều 19 của thông tư 105/2023/tt-bqp
|
[
"điều\n19. khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.\n1. phòng quân y đơn vị đầu mối trực thuộc bộ quốc phòng tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 17; tổng hợp, báo cáo theo mẫu 4a phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.\n2. nội dung, quy trình khám, tổ chức các phòng khám thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 17; hoàn chỉnh phiếu phúc tra sức khỏe theo mẫu 7 phụ lục v và thống kê, báo cáo theo quy định tại mẫu 4b phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này."
] |
[
"điều 19. khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.\n1. phòng quân y đơn vị đầu mối trực thuộc bộ quốc phòng tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 17; tổng hợp, báo cáo theo mẫu 4a phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.\n2. nội dung, quy trình khám, tổ chức các phòng khám thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 17; hoàn chỉnh phiếu phúc tra sức khỏe theo mẫu 7 phụ lục v và thống kê, báo cáo theo quy định tại mẫu 4b phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 11. khám phúc tra\n1. đối tượng phúc tra: toàn bộ công dân được hội đồng nghĩa vu quân sự cấp huyện kết luận đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.\n2. hội đồng phúc tra sức khỏe a) hội đồng phúc tra: thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương ra quyết định thành lập hội đồng trên cơ sở đề nghị của cơ quan tổ chức cán bộ sau khi đã thống nhất ý kiến với cơ quan y tế. mỗi đơn vị, địa phương tổ chức 01 hội đồng phúc tra sức khỏe, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. b) thành phần hội đồng: hội đồng có từ 3 đến 5 bác sĩ, có tối thiểu 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa; chủ tịch hội đồng: giám đốc bệnh viện, trưởng phòng y tế hoặc bệnh xá trưởng; phó chủ tịch hội đồng: phó giám đốc bệnh viện, phó trưởng phòng y tế hoặc phó bệnh xá trưởng; các thành viên hội đồng.\n3. nội dung khám phúc tra sức khỏecác thành viên hội đồng.",
"4. chỉ đạo bộ tham mưu, cục chính trị phối hợp cục hậu cần - kỹ thuật tổ chức khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy định tại điều 19, điều 20 thông tư này.",
"4. chỉ đạo bộ tham mưu, cục chính trị phối hợp cục hậu cần - kỹ thuật tổ chức khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy định tại điều 19, điều 20 thông tư này.",
"Ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các học viện, trường Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là các trường Công an nhân dân) ra quyết định thành lập; thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân trúng tuyển khi làm thủ tục nhập học tại các trường Công an nhân dân.",
"Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Thủ trưởng đơn vị nhận quân (từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên) thành lập theo đề nghị của Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y).",
"việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân nhập ngũ do Hội đồng khám, phúc tra sức khỏe của đơn vị nhận quân"
] |
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
|
[
"2. cập nhật dữ liệu tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợa) cán bộ được giao nhiệm vụ thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị và giấy phép, thông báo đăng ký khai báo phải tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với các quy định của pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiến hành phân loại và cập nhật thông tin, in biên bản bàn giao, trình lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, ký; b) đối với các trường hợp thu gom do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp tại phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này; c) đối với các trường hợp thu gom do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp tại cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận lập báo cáo và kèm theo biên bản gửi về phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh để thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu.3. các cục nghiệp vụ trực thuộc bộ, đơn vị nghiệp vụ thuộc công an cấp tỉnh có liên",
"điều 27. cập nhật, tra cứu cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ\n1. cập nhật cơ sở dữ liệu là việc thực hiện cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã cấp vào cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, cụ thể: a) trước khi chuyển đổi dữ liệu, cán bộ được giao phải kiểm tra, thống kê, lên danh sách cụ thể các trường thông tin trong mục chuyển đổi dữ liệu của cơ sở dữ liệu, báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền duyệt; b) trình lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt; c) thực hiện việc cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm.",
"4. tra cứu thông tin a) cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội được phép tra cứu thông tin đối với dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trên phạm vi toàn quốc; b) phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh được phép tra cứu thông tin đối với dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của đơn vị. trường hợp tra cứu thông tin ngoài phạm vi quản lý thì phải có văn bản đề nghị cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tra cứu;c) cục trang bị và kho vận được tra cứu thông tin dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong công an nhân dân; viện khoa học hình sự, phòng kỹ thuật hình sự công an cấp tỉnh được tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ để phục vụ công tác giám định kỹ thuật hình sự; d) cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tra cứu phải có văn bản đề nghị và được cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật",
"nhu cầu tra cứu phải có văn bản đề nghị và được cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu, cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện và báo cáo kết quả tra cứu trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị.",
"cơ sở dữ liệu.3. các cục nghiệp vụ trực thuộc bộ, đơn vị nghiệp vụ thuộc công an cấp tỉnh có liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được cập nhật, khai thác dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trong cơ sở dữ liệu."
] |
[
"điều\n23. xây dựng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ\n1. cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất tại bộ công an và kết nối đồng bộ đến công an các đơn vị, địa phương.",
"2. trình tự, thủ tục thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) tổ chức thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) lập biên bản thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; c) ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo.3. trường hợp thu gom vũ khí hạng nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại hoặc các vũ khí khác cần phải có kỹ thuật chuyên ngành xử lý thì cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận thông tin phải tổ chức bảo vệ và thông báo ngay cho cơ quan quân sự cấp huyện, đơn vị quân đội cấp trung đoàn trở lên để tổ chức thu gom, xử lý theo thẩm quyền.\n4. trường hợp cơ quan tiếp nhận, thu gom cho rằng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội thì phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.",
"3. việc tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành thường xuyên và thông qua các đợt vận động.4. vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau khi được phân loại sẽ được đưa vào sử dụng theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng do bộ trưởng bộ quốc phòng quy định; đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng do bộ trưởng bộ công an quy định.\n6. người làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và được trang bị các thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.",
"điều 71. cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ\n1. cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông tin cơ bản về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng công nghệ thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n2. bộ trưởng bộ quốc phòng quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng.",
"3. chỉ đạo phòng hậu cần và phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thu hồi, phân loại, thanh lý, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ của các đơn vị thuộc công an cấp tỉnh, công an cấp huyện, công an cấp xã được trang cấp giao nộp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý được trang bị giao nộp.4. chỉ đạo phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thực hiện cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc công an cấp tỉnh, công an cấp huyện, công an cấp xã được trang cấp và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức tập huấn, huấn luyện và cấp chứng nhận, chứng chỉ quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn.\n5. lập kế hoạch trang cấp, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.",
"3. cơ quan có thẩm quyền quy định tại điều 4 thông tư này thực hiện cập nhật thông tin giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ vào cơ sở dữ liệu. các thông tin bao gồm: tên, mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép, giấy chứng nhận; thời gian hiệu lực, phạm vi hoạt động của giấy phép, giấy chứng nhận; chủng loại, quy mô sản xuất, kinh doanh, sử dụng; các nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu.4. tra cứu dữ liệu, thông tin a) cục kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, cục hóa chất, vụ khoa học và công nghệ, sở công thương được phép tra cứu dữ liệu, thông tin về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong phạm vi quản lý. trường hợp tra cứu dữ liệu, thông tin ngoài phạm vi quản lý thì phải có văn bản đề nghị đơn vị sở hữu dữ liệu, thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này cho phép tra cứu và được cục thương mại điện tử và kinh tế số cung cấp tài khoản sau khi được sự đồng ý của đơn vị sở hữu dữ liệu, thông tin; b)",
"vật liệu được thải loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được tiếp nhận, thu gom."
] |
nguyên tắc hoạt động hóa chất là gì
|
[
"nguyên tắc hoạt động hóa chất\n1. bảo đảm an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường; trật tự, an toàn xã hội.\n2. kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm.\n3. thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp phòng ngừa cần thiết."
] |
[
"22. an toàn hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu không xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường trong hoạt động hóa chất.23. an ninh hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu ngăn chặn việc sở hữu bất hợp pháp và sử dụng sai mục đích hóa chất, thiết bị hóa học để duy trì trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm, không đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của tổ chức, cá nhân hoặc của xã hội.\n24. sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.",
"một hoặc tập hợp nhiều công trình xây dựng, dây chuyền công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất, tồn trữ hóa chất, sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất.",
"việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu ngăn chặn việc sở hữu bất hợp pháp và sử dụng sai mục đích hóa chất, thiết bị hóa học để duy trì trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm, không đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của tổ chức, cá nhân hoặc của xã hội.",
"chính sách của nhà nước về hoạt động hóa chất\n1. xây dựng ngành công nghiệp hóa chất hiện đại, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; chú trọng phát triển các hóa chất cơ bản, hóa chất thân thiện với môi trường, hóa chất có giá trị kinh tế cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n2. nhà nước đầu tư xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp hóa chất, xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất.",
"việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu không xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường trong hoạt động hóa chất.",
"7. hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất.\n8. sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường.\n9. sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất.10. đặc tính nguy hiểm mới là đặc tính nguy hiểm được phát hiện nhưng chưa được ghi trong phiếu an toàn hóa chất.",
"hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất."
] |
chủ gỗ nhập khẩu khi thực hiện hoạt động thì cần thực hiện những trách nhiệm gì
|
[
"4. chủ gỗ nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sau: a) nguồn gốc hợp pháp của gỗ nhập khẩu theo các quy định pháp luật có liên quan của quốc gia nơi khai thác gỗ;b) tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về cung cấp thông tin theo tiêu chí đánh giá vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào việt nam quy định tại điều 5 nghị định này và tiêu chí xác định loại gỗ rủi ro nhập khẩu vào việt nam quy định tại điều 6 nghị định này; c) trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều 7 của nghị định này: cung cấp hồ sơ, thực hiện kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 7 của nghị định này, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và thông tin kê khai.",
"điều 4. quy định chung về quản lý gỗ nhập khẩu\n1. gỗ nhập khẩu phải bảo đảm hợp pháp, được làm thủ tục nhập khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.\n2. quản lý gỗ nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở áp dụng biện pháp quản lý rủi ro để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm gỗ nhập khẩu hợp pháp, đồng thời khuyến khích, tạo thuận lợi đối với tổ chức, cá nhân tuân thủ pháp luật.\n3. gỗ nhập khẩu được quản lý rủi ro theo các tiêu chí xác định quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực hoặc không tích cực, loại gỗ thuộc loại rủi ro hoặc không thuộc loại rủi ro quy định tại điều 5 và điều 6 nghị định này.",
"5. quy định về hồ sơ khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ nhập khẩu: a) trường hợp chủ gỗ nhập khẩu bán toàn bộ hoặc một phần lô hàng gỗ nhập khẩu cho một hay nhiều chủ gỗ khác: chủ gỗ nhập khẩu lập bảng kê gỗ trích từ bảng kê gỗ nhập khẩu, sao hồ sơ gỗ nhập khẩu và ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) giao cho chủ gỗ mua và lưu hồ sơ gốc gỗ nhập khẩu;b) trường hợp chủ gỗ mua tại điểm a khoản này bán toàn bộ hoặc một phần lô hàng gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ khác: chủ gỗ bán lập bảng kê gỗ trích từ bảng kê mua trước đó, sao hồ sơ gỗ nhập khẩu và ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) giao cho chủ gỗ mua và lưu giữ bản sao; c) trường hợp bán gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ tiếp theo: chủ gỗ bán thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; d) trường hợp chuyển giao quyền sở hữu bằng các hình thức khác: thực hiện theo quy định tại các điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này."
] |
[
"7. sửa đổi, bổ sung điều 7 như sau:\n“điều 7. hồ sơ gỗ nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau:\n1. bản chính bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo mẫu số 01 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này.",
"11. quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực là quốc gia đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định này.\n12. gỗ thuộc loại rủi ro cao là gỗ thuộc một trong các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định này.13. trách nhiệm giải trình khi nhập khẩu gỗ là việc chủ gỗ nhập khẩu cung cấp các thông tin liên quan đến tính hợp pháp của nguồn gốc gỗ nhập khẩu, thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định của quốc gia nơi khai thác gỗ; thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định tại nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin do mình cung cấp.",
"4. tổ chức, cá nhân: a) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của gỗ trong khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, mua bán, chế biến và xuất khẩu. tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm gỗ hợp pháp theo quy định tại nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày xuất bán gỗ;b) lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày xuất bán gỗ; c) doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu gỗ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 03 tháng một lần vào ngày cuối của quý đến cơ quan kiểm lâm sở tại theo mẫu số 14 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này. cung cấp các thông tin về hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu gỗ khi có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền; d) kê khai, giải trình, cung cấp các thông tin liên quan đến nguồn gốc gỗ nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại nghị định này và chấp hành sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.",
"điều\n71. trách nhiệm của thương nhân hoạt động ngoại thương\n1. chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồ sơ nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.\n2. tuân thủ quy định và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của luật quản lý ngoại thương, luật thương mại, nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.\n3. tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định pháp luật về hoạt động ngoại thương.",
"3. sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 điều 4 như sau:\n“c) cung cấp hồ sơ, thực hiện kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 điều 7 của nghị định này, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và thông tin kê khai.”.",
"trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp",
"tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu lâm sản hoặc là người đại diện cho chủ lâm sản thực hiện việc quản lý, vận chuyển lâm sản đó."
] |
cơ sở điều dưỡng người có công có thể điều dưỡng cho ai
|
[
"điều 133. chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công\n1. cơ sở nuôi dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.\n2. cơ sở điều dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe đối với người có công và thân nhân.\n3. bộ lao động - thương binh và xã hội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc thẩm quyền quản lý. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc thẩm quyền quản lý."
] |
[
"điều 135. chính sách, chế độ đối với người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công người làm việc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công được hưởng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, các phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.",
"người thay thế cho người bệnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Luật này trong phạm vi đại diện.",
"điều 134. chính sách, chế độ đối với cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công\n1. về số người làm việc tại cơ sở do bộ lao động - thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với bộ nội vụ trình chính phủ quy định.",
"cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.",
"cơ sở chăm sóc người khuyết tật\n1. cơ sở chăm sóc người khuyết tật là cơ sở nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật.\n2. cơ sở chăm sóc người khuyết tật bao gồm: a) cơ sở bảo trợ xã hội; b) cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật; c) trung tâm hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập; d) cơ sở chăm sóc người khuyết tật khác.\n3. chính phủ quy định điều kiện thành lập, hoạt động, giải thể cơ sở chăm sóc người khuyết tật.\n4. nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người khuyết tật công lập.",
"cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.",
"điều 112. nguyên tắc\n1. việc tiếp nhận căn cứ vào cơ sở vật chất, tổ chức biên chế của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.\n2. đối tượng quy định tại điều 111 nghị định này được nuôi dưỡng tập trung ở cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công của địa phương. trường hợp đặc biệt do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội xem xét, quyết định tiếp nhận vào các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.\n3. đối tượng được nuôi dưỡng tập trung thì không hưởng chế độ trợ cấp người phục vụ."
] |
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
|
[
"4. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý thư ký hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 5 điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; b) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan nhà nước và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản lý; c) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.",
"2. nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản lý a) điều hành hội đồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy định tại khoản 1 điều này; b) tổ chức việc giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; kết quả quản lý điều hành của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; c) chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý hoặc hàng tháng của hội đồng quản lý; lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản lý;d) triệu tập, chủ trì các cuộc họp hội đồng quản lý; chỉ đạo chuẩn bị các chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến thành viên hội đồng quản lý; đ) ký văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng quản lý; e) phân công nhiệm vụ và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên hội đồng quản lý; g) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý quy định tại khoản 5 điều này; h) thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy",
"5. nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý5. nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý a) thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng quản lý, chủ tịch hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; b) tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp hội đồng quản lý; c) dự các cuộc họp của hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của hội đồng quản lý; d) được cung cấp và tiếp cận thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác của hội đồng quản lý theo quy định; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập; đ) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.",
"3. nhiệm vụ, quyền hạn của phó chủ tịch hội đồng quản lý (nếu có) a) điều hành hoạt động của hội đồng quản lý khi được chủ tịch hội đồng quản lý ủy quyền; b) ký văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng quản lý theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản lý;c) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 5 điều này. d) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.",
"điều\n3. chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý và nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), thư ký và thành viên hội đồng quản lý\n1. chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 7 nghị định số\n120/2020/nđ-cp.",
"hội đồng quản lý quy định tại khoản 5 điều này; h) thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; i) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình."
] |
[
"điều 11. nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản lý\n1. phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản lý.\n2. triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng quản lý.\n3. ban hành, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản lý và giám việc thực hiện các chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.\n4. ủy quyền cho phó chủ tịch hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản lý khi chủ tịch hội đồng quản lý vắng mặt.",
"3. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 điều này và trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng quản lý những nhiệm vụ sau đây: a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; b) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan có liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất;c) các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội đồng quản lý giao và theo quy chế hoạt động của hội đồng quản lý.",
"3. trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị theo quy định tại điều lệ. trường hợp không có người được ủy quyền hoặc chủ tịch hội đồng quản trị đã chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì việc bầu chủ tịch hội đồng quản trị được thực hiện như sau: a) hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm chủ tịch hội đồng quản trị cho đến khi đại hội thành viên gần nhất bầu chủ tịch hội đồng quản trị;b) hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm chủ tịch hội đồng quản trị trong trường hợp hội đồng quản trị được đại",
"3. người có thẩm quyền quyết định thành lập hội đồng quy định tại khoản 1 điều này quyết định cho thôi, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) thành viên có đơn xin thôi tham gia hội đồng;a) thành viên có đơn xin thôi tham gia hội đồng; b) thành viên vi phạm nguyên tắc làm việc của hội đồng, không thực hiện đúng trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại điều 4 và điều 5 thông tư này; c) thành viên vắng mặt quá 03 (ba) buổi làm việc liên tiếp mà không có lý do chính đáng.\n4. cơ cấu của hội đồng gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên. số lượng thành viên hội đồng là số lẻ. hội đồng có tổ thư ký giúp việc do người có thẩm quyền thành lập hội đồng quyết định, số lượng từ 02 (hai) thành viên trở lên.\n5. hội đồng hoạt động theo nhiệm kỳ, có thời hạn ít nhất là 03 (ba) năm. trường hợp cần thiết có thể thành lập hội đồng để thực hiện theo từng nhiệm vụ cụ thể.",
"điều\n4. chế độ làm việc của hội đồng quản lý",
"3. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; b) chuẩn bị chương trình nghị sự bao gồm chuẩn bị nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp, làm thư ký các cuộc họp của hội đồng, xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; c) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng quản lý;d) thực hiện nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 điều này, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.",
"3. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; b) chuẩn bị chương trình nghị sự bao gồm chuẩn bị nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp, làm thư ký các cuộc họp của hội đồng, xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; c) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng quản lý;d) thực hiện nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 điều này, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị."
] |
bị can có lệnh giam của tòa chuẩn bị xét xử thì luật sư có được gặp không
|
[
"điều 80. 80. gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam 1. để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, thẻ luật sư hoặc thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 2. cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật."
] |
[
"chế độ gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự quy định tại điều 22 của luật này với số lần thăm gặp được tăng gấp đôi so với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người đủ 18 tuổi trở lên.",
"cấm tiếp xúc theo quyết định của tòa án",
"điều 67. 67. người chứng kiến 1. người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của bộ luật này. 2. những người sau đây không được làm người chứng kiến: a) người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; b) người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc; c) người dưới 18 tuổi; d) có lý do khác cho thấy người đó không khách quan. 3. người chứng kiến có quyền: a) được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; b) yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; c) xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến; d) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụngkiến; d) khiếu nại quyết",
"2. người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ; không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.\n3. người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự và luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh; phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa.",
"việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam\n1. người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.",
"điều 113. 113. bắt bị can, bị cáo để tạm giam 1. những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam: a) thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp. trường hợp này, lệnh bắt phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành; b) viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát quân sự các cấp; c) chánh án, phó chánh án tòa án nhân dân và chánh án, phó chánh án tòa án quân sự các cấp; hội đồng xét xử. 2. lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 điều 132 của bộ luật này. người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến.tại nơi người đó cư trú",
"điều 59. 59. người bị tạm giữ 1. người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ. 2. người bị tạm giữ có quyền: a) được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của bộ luật này; b) được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; c) trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; d) tự bào chữa, nhờ người bào chữa; đ) đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; e) trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; g) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ. 3.quyết định, hành vi tố"
] |
nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu, người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư được trợ cấp ra sao
|
[
"nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. c) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.",
"điều 10. chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền",
"2. đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.3. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.\n4. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này không được hưởng chính sách quy định tại điều 6, điều 7, điều 8 nghị định này.",
"1. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 điều này) thì được hưởng các chế độ sau: a) đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.b) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng"
] |
[
"1. người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 điều này) thì được hưởng các chế độ sau: a) đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. b) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện",
"điều 68. trợ cấp một lần khi nghỉ hưu\n1. lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.\n2. mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điều 72 của luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 64 và điều 65 của luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điều 72 của luật này cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.",
"điều 34. chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố",
"1. người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. ngân sách trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: a) đơn vị hành chính cấp xã loại i được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; b) đơn vị hành chính cấp xã loại ii được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; c) đơn vị hành chính cấp xã loại iii được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 điều 33 nghị định này thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.2. thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên",
"điều 13. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố\n1. ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố. riêng đối với các thôn sau đây được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở: a) thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; b) thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; c) thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo.c) thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo.",
"điều 12. người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã"
] |
người đi bộ được đi vượt qua dải phân cách không
|
[
"người đi bộ\n1. người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.\n2. người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.\n3. trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.\n4. người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.\n5. trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường."
] |
[
"bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.",
"chấp hành báo hiệu đường bộ\n1. người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.\n2. khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.\n3. tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.\n4. tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.",
"vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.",
"1. người đi bộ phải tuân thủ các quy định sau đây: a) phải đi trên vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ; trường hợp đường không có vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ thì người đi bộ phải đi sát mép đường bên phải theo chiều đi của mình; b) chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn, báo hiệu đường bộ. trường hợp không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn, khi qua đường phải có tín hiệu bằng tay; c) không được vượt qua dải phân cách, đu, bám vào phương tiện giao thông đường bộ đang di chuyển; khi mang, vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.2. trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau: a) trẻ em dưới 07 tuổi",
"hành lang an toàn đường bộ",
"năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau: a) trẻ em dưới 07 tuổi khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; b) người khuyết tật sử dụng xe lăn có động cơ hoặc không có động cơ phải đi trên vỉa hè, lề đường và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ; c) người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết là người khiếm thị; d) người mất năng lực hành vi dân sự khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt; đ) mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 07 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự khi đi qua đường."
] |
tôi nghe nói có luật mới về công tác kiểm sát. luật này có ảnh hưởng gì đến công việc của viện kiểm sát nhân dân
|
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của viện kiểm sát nhân dân; về kiểm sát viên và các chức danh khác trong viện kiểm sát nhân dân; về bảo đảm hoạt động của viện kiểm sát nhân dân."
] |
[
"phạm vi điều chỉnh luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tòa án nhân dân; về thẩm phán, hội thẩm và các chức danh khác trong tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của tòa án nhân dân.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh luật này quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh luật này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tòa án nhân dân; về thẩm phán, hội thẩm và các chức danh khác trong tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của tòa án nhân dân.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát",
"nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát",
"điều 4. chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của viện kiểm sát nhân dân\n1. kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật."
] |
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
|
[
"1a. tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà ban trọng tài lao động không được thành lập, ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.",
"2. người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 2 của luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều 54 của luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động;b) có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành.”; c) sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 73 như sau:\n“1. người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động; b) đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”.",
"sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/qh13 đã được sửa đổi, bổ sung theo luật số 84/2015/qh13 và luật số 35/2018/qh14: a) sửa đổi, bổ sung điều 54 như sau:\n“điều 54. điều kiện hưởng lương hưu",
"2. người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 2 của luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động, trừ trường hợp luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam, luật công an nhân dân, luật cơ yếu, luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác; b) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ",
"1. người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 điều 2 của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động;a) đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động; b) đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm",
"“điều 55. điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động\n1. người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 điều 2 của luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 54 của luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.",
"hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;đ) về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; e) giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.",
"tháng 01 năm 2021; c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.",
"tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.",
"1b. tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.1c. tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà ban trọng tài lao động không được thành lập, ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.”; b) bãi bỏ khoản 2 điều 32.",
"3. lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động thì được hưởng lương hưu.\n4. điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ.”; b) sửa đổi, bổ sung điều 55 như sau:\n“điều 55. điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động",
"“điều 32. những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án1. tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: a) về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; c) giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; d) về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề",
"2. sửa đổi, bổ sung điều 32 của bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/qh13 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1; bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:"
] |
[
"4. người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều\n12. xác định điều kiện hưởng lương hưu",
"điều\n4. điều kiện hưởng lương hưu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n1. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 98 của luật bảo hiểm xã hội.\n2. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 điều 141 của luật bảo hiểm xã hội.",
"động;đ) về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.",
"bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bộ tài chính, bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ y tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.",
"việc làm (sau đây gọi là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp); cơ quan, tổ chức thuộc ngành nội vụ thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của luật an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là tổ chức thuộc ngành nội vụ).",
"điều 64. đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu"
] |
em muốn xây một nhà máy sản xuất bia, nhưng không biết có phải làm đánh giá tác động môi trường hay không
|
[
"đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường\n1. đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) dự án đầu tư nhóm i quy định tại khoản 3 điều 28 của luật này; b) dự án đầu tư nhóm ii quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 điều 28 của luật này.\n2. đối tượng quy định tại khoản 1 điều này thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường."
] |
[
"9/10/25, 5:06 pm nghị định 54/2021/nđ-cp đánh giá sơ bộ tác động môi trường1. đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường bao gồm dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại phụ lục ii mục i phụ lục ban hành kèm theo nghị định số 40/2019/nđ-cp ngày 13 tháng 5 năm 2019 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường thuộc một trong các trường hợp sau: a) dự án đầu tư công (trừ các dự án đầu tư công khẩn cấp, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch); b) dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án ppp); c) dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; d) dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư.2.",
"nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường",
"điều\n18. đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường\n1. đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm: a) dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của quốc hội, chính phủ, thủ tướng chính phủ; b) dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; c) dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.\n2. chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.",
"quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.",
"việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.",
"“2. đối tượng quy định tại khoản 1 điều này không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc trường hợp sau đây: a) dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;a) dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm iv theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.”; b) sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 39 như sau:"
] |
tôi muốn tìm hiểu thêm về việc sử dụng ngân sách nhà nước cho việc cấp giấy ứng dụng công nghệ cao. vậy những ai được phép sử dụng ngân sách nhà nước cho mục đích này
|
[
"điều\n2. đối tượng áp dụng\n1. cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này.\n2. cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này."
] |
[
"các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.",
"điều\n2\n. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;\n2. cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;\n3. khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại thông tư này.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này.\n2. cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này.",
"đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước",
"điều\n2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công nêu tại điều 1.",
"1. ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được sử dụng vào các mục đích sau đây: a) phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ dự án ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả; b) phát triển nguồn thông tin số; c) xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương; d) xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và cơ quan nhà nước; đ) điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật về công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, mô hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; e) phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; g) tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin, đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về công nghệ thông tin; h) trao giải thưởng công nghệ thông tin;h) trao giải thưởng công nghệ thông tin; i) các hoạt động khác cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.",
"đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.\n2. các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ nhà nước giao.\n3. các đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước."
] |
ai là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho công chức thuộc bộ, ngành mình
|
[
"3. lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.4. tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức ở nước ngoài theo thẩm quyền.\n5. quản lý và tổ chức biên soạn các chương trình bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.\n6. quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.\n7. kiểm tra việc thực hiện quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.",
"điều 35. nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, mặt trận tổ quốc việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương\n1. xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gửi bộ tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức không ngừng học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong tự nghiên cứu, tự học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác và trách nhiệm của đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mặt trận tổ quốc việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương."
] |
[
"điều 48. trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức\n1. cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.\n2. cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.\n3. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.",
"trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức\n1. cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.\n2. cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.\n3. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.",
"4. việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức thực hiện hoặc thuê cơ quan đánh giá độc lập.5. bộ nội vụ hướng dẫn cụ thể về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. mục 3. bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước",
"5. quản lý và tổ chức biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.\n6. quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.\n7. kiểm tra việc thực hiện quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.",
"điều 32. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\n1. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, của công chức, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.",
"3. xây dựng kế hoạch, quản lý, hướng dẫn công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước. tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài theo thẩm quyền.4. tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gửi bộ tài chính cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n5. quản lý, biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.\n6. quy định tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n7. thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.\n8. tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức."
] |
tôi có chiếc xe ô tô con sử dụng điện mới mua, nhưng gần đây tôi phát hiện hãng xe đã công khai sai thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của xe. vậy tôi có thể yêu cầu hãng xe làm gì
|
[
"điều\n10. công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng\n1. cơ sở sxlr, nk phải thử và công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán nhãn năng lượng đối với một trong các trường hợp sau: a) công khai sai mức tiêu thụ năng lượng; b) kết quả kiểm tra, giám sát theo hướng dẫn tại điều 11 phát hiện mức tiêu thụ năng lượng thực tế vượt quá 4% so với mức công khai của cơ sở sxlr, nk.\n2. cơ sở sxlr, nk phải thực hiện công khai lại thông tin nhưng không phải thử lại đối với các xe cùng kiểu loại mà có các thông tin công khai thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả về mức tiêu thụ năng lượng (tên thương mại, tính tiện nghi và thẩm mỹ).\n3. nội dung, hình thức công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 8 và điều 9 thông tư này."
] |
[
"điều 8. công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán lại nhãn năng lượng\n1. cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng khi: a) tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng thay đổi; b) kiểu loại xe đã được công khai thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng có những thay đổi mà không đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải quy định tại mục 3.6 qcvn 77:2014/bgtvt hoặc mục 3.7 qcvn 04:2009/bgtvt; c) công khai sai mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định tại điều 9 phát hiện mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế vượt quá 4% so với mức công khai của cơ sở sản xuất, nhập khẩu.\n2. nội dung, hình thức công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán lại nhãn năng lượng được thực hiện theo quy định tại điều 6 và điều 7 của thông tư này.",
"điều 13. trách nhiệm của doanh nghiệp\n1. lập báo cáo định kỳ về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị đã được sản xuất, kinh doanh và dán nhãn năng lượng gửi về bộ công thương và sở công thương nơi doanh nghiệp có trụ sở trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.\n2. kịp thời báo cáo bộ công thương các chỉ tiêu công nghệ thay đổi, các tác động tăng hoặc giảm các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị, thực hiện đăng ký dán nhãn năng lượng lại theo quy định tại điều 7 của thông tư này khi có các thay đổi về thiết kế, công nghệ làm ảnh hưởng tới mức tiêu thụ năng lượng.3. chủ động báo cáo về bộ công thương và cơ quan chức năng tại địa phương, đồng thời tiến hành các biện pháp khắc phục đối với phương tiện, thiết bị đang sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối, lưu thông thị trường cũng như phương tiện, thiết bị trong quá trình sử dụng khi phát hiện phương tiện thiết bị của mình có biểu hiện không phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá tương ứng hoặc mức tiêu thụ năng lượng đã đăng ký dán nhãn năng lượng.",
"điều 14. trách nhiệm của cơ sở sxlr, nk và kinh doanh xe\n1. thực hiện công khai thông tin mức tiêu thụ năng lượng và dán nhãn năng lượng cho xe theo hướng dẫn tại thông tư này trước khi đưa ra thị trường.\n2. chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo thử nghiệm và nội dung mức tiêu thụ năng lượng đã công khai.\n3. cơ sở sxlr, nk lưu trữ tài liệu liên quan đến công khai thông tin mức tiêu thụ năng lượng, gồm: bản công khai mức tiêu thụ năng lượng; bản sao báo cáo về mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe tối thiểu 3 năm kể từ thời điểm dừng sxlr, nk kiểu loại xe.",
"điều 8. công khai thông tin mức tiêu thụ năng lượng\n1. cơ sở sxlr, nk phải công khai thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của xe trước khi thực hiện dán nhãn năng lượng.\n2. cơ sở sxlr, nk căn cứ vào báo cáo tiêu thụ năng lượng theo hướng dẫn tại điều 7 thông tư này để công khai thông tin về mức tiêu thụ năng lượng. mức tiêu thụ năng lượng công khai không được nhỏ hơn 4% so với kết quả đo (nếu số lần thử nhiều hơn một lần thì kết quả đo là trung bình cộng của các lần thử) trong báo cáo tiêu thụ năng lượng. bản công khai mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe theo hướng dẫn tại phụ lục ii và phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 10. công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng\n1. cơ sở sxlr, nk phải thử và công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán nhãn năng lượng đối với một trong các trường hợp sau: a) công khai sai mức tiêu thụ năng lượng; b) kết quả kiểm tra, giám sát theo hướng dẫn tại điều 11 phát hiện mức tiêu thụ năng lượng thực tế vượt quá 4% so với mức công khai của cơ sở sxlr, nk.\n2. cơ sở sxlr, nk phải thực hiện công khai lại thông tin nhưng không phải thử lại đối với các xe cùng kiểu loại mà có các thông tin công khai thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả về mức tiêu thụ năng lượng (tên thương mại, tính tiện nghi và thẩm mỹ).\n3. nội dung, hình thức công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 8 và điều 9 thông tư này."
] |
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
|
[
"3. sau khi hoàn thành việc xử lý y tế theo quy định tại khoản 2 điều này, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa, kết thúc quy trình kiểm dịch.4. thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.",
"điều\n25. kiểm tra thực tế đối với hàng hóa\n1. đối tượng kiểm tra: hàng hóa quy định tại khoản 1, 4 điều 23, điểm a khoản 3 điều 24 nghị định này.\n2. nội dung kiểm tra: kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa hàng hóa vào khu vực kiểm tra y tế, thực hiện kiểm tra các nội dung sau: a) nội dung khai báo với thực tế hàng hóa; b) tình trạng vệ sinh chung; c) trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; d) quy định về dụng cụ, bao gói chứa đựng, thông tin ghi trên nhãn; điều kiện vận chuyển; đ) đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng; e) lấy mẫu xét nghiệm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này.",
"3. xử lý kết quả kiểm tra: a) sau khi kiểm tra, nếu hàng hóa bị kiểm tra mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm nhóm a hoặc trung gian truyền bệnh truyền nhiễm nhóm a, kiểm dịch viên y tế thực hiện việc xử lý y tế;b) trường hợp hàng hóa không quy định tại điểm a khoản 3 điều này thì kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra y tế theo mẫu số 09 phụ lục kèm theo nghị định này, kết thúc quy trình kiểm dịch;\n4. thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.",
"điều\n26. xử lý y tế đối với hàng hóa\n1. đối tượng xử lý y tế: hàng hóa quy định tại điểm a khoản 3 điều 25 nghị định này.\n2. các biện pháp xử lý y tế: căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, kiểm dịch viên y tế có thể áp dụng một hoặc các biện pháp sau: a) khử trùng, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; b) buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể diệt được tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm.",
"5. trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế biên giới được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế hàng hóa để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, người khai báo y tế làm đơn đề nghị theo mẫu số 15 phụ lục kèm theo nghị định này; việc kiểm tra, xử lý y tế được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 nghị định này. chương v kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người mục 1. kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt"
] |
[
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.",
"điều\n24. kiểm tra giấy tờ đối với hàng hóa\n1. đối tượng kiểm tra: a) hàng hóa có yếu tố nguy cơ theo quy định tại khoản 1 điều 23 nghị định này; b) hàng hóa có trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc không bảo đảm điều kiện vệ sinh chung theo quy định tại khoản 4 điều 23 nghị định này.\n2. loại giấy tờ kiểm tra: kiểm dịch viên y tế kiểm tra các loại giấy tờ sau: a) đối với hàng hóa vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không: giấy khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có); b) đối với hàng hóa vận tải bằng đường thủy: bản sao bản khai hàng hóa; giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có).",
"xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh\n1. vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải xử lý trong các trường hợp sau đây: a) vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của việt nam, đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của việt nam; b) vật thể phải xử lý để đáp ứng quy định kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu; c) vật thể vô chủ, không rõ nguồn gốc.\n2. biện pháp xử lý bao gồm xông hơi khử trùng, xử lý nhiệt, xử lý hơi nước nóng, chiếu xạ, tái xuất, tiêu hủy, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và các biện pháp khác.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.",
"điều\n40. xử lý y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người\n1. đối tượng xử lý y tế: các mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người được quy định tại điểm b khoản 3 điều 39 nghị định này."
] |
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
|
[
"- hoàn thiện hồ sơ đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” và được ít nhất 90% tổng số thành viên hội đồng bỏ phiếu đồng ý gửi cơ quan thường trực của hội đồng cấp nhà nước theo thời gian quy định trong kế hoạch.d) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thường trực của hội đồng cấp nhà nước. hồ sơ gồm:\n- văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm g khoản 3 điều 14 của nghị định này;\n- quyết định thành lập hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú”.\n2. bước 2 tại hội đồng cấp nhà nước: a) hội đồng cấp nhà nước có từ 21 đến 25 thành viên, bao gồm:\n- chủ tịch hội đồng là bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch;\n- các phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo bộ văn hóa, thể thao và du lịch, lãnh đạo ban thi đua - khen thưởng trung ương;",
"- thành viên hội đồng bao gồm đại diện ban tuyên giáo trung ương, liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật việt nam, các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành trung ương, chuyên gia về chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú;b) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước sử dụng con dấu của bộ văn hóa, thể thao và du lịch. vụ thi đua, khen thưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch là cơ quan thường trực của hội đồng. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập. c) trách nhiệm của hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước:\n- xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” theo quy định;\n- thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ;\n- tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;",
"- chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” trình thủ tướng chính phủ theo quy định tại điểm d khoản này và được ít nhất 90% tổng số thành viên hội đồng bỏ phiếu đồng ý.d) hội đồng cấp nhà nước gửi ban thi đua - khen thưởng trung ương 03 bộ hồ sơ để tổng hợp trình thủ tướng chính phủ theo thời gian quy định trong kế hoạch. hồ sơ gồm:\n- văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm g khoản 3 điều 14 của nghị định này;\n- quyết định thành lập hội đồng cấp nhà nước xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú”. chương iv điều khoản thi hành",
"điều\n16. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước được thực hiện qua hai bước như sau:\n1. bước 1 tại hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước theo từng lĩnh vực: a) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước theo từng lĩnh vực có từ 15 đến 17 thành viên, bao gồm:\n- chủ tịch hội đồng là lãnh đạo bộ văn hóa, thể thao và du lịch;\n- các phó chủ tịch hội đồng là vụ trưởng vụ thi đua, khen thưởng và cục trưởng cục điện ảnh hoặc cục trưởng cục nghệ thuật biểu diễn thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch;",
"- thành viên hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo ban tuyên giáo trung ương, văn phòng chính phủ, văn phòng chủ tịch nước, bộ công an, bộ quốc phòng, vụ thi đua, khen thưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch, liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật việt nam, các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành trung ương, chuyên gia về các chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân.b) hội đồng cấp nhà nước sử dụng con dấu của bộ văn hóa, thể thao và du lịch. bộ văn hóa, thể thao và du lịch là cơ quan thường trực của hội đồng. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập. c) trách nhiệm của hội đồng cấp nhà nước:\n- xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” theo quy định;\n- thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá lựa chọn cá nhân;\n- tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;"
] |
[
"điều\n14. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp cơ sở\n1. hội đồng cấp cơ sở có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm: a) chủ tịch hội đồng là người đứng đầu đơn vị. trường hợp người đứng đầu đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân” hoặc “nghệ sĩ ưu tú” thì cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là chủ tịch hội đồng. b) phó chủ tịch hội đồng là cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị; trường hợp người đứng đầu đơn vị và cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, nghệ sĩ ưu tú” thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng. c) thành viên hội đồng bao gồm đại diện có uy tín về chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, người phụ trách công tác tổ chức, người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.hội đồng sử dụng con dấu của đơn vị. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập.",
"điều\n16. trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước được thực hiện qua hai bước như sau:",
"điều\n15. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp bộ, tỉnh"
] |
khi nào thì người gửi tiền được bảo vệ bởi bảo hiểm tiền gửi
|
[
"mục đích của bảo hiểm tiền gửi bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng."
] |
[
"cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi\n1. bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của luật này.\n2. hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.",
"giải thích từ ngữ trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n2. người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n3. tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân.",
"khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.",
"sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.",
"chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi\n1. nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.\n2. nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế."
] |
ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực có trách nhiệm gì đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô
|
[
"5. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực có văn bản chấp thuận theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 điều 4 thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại thông tư này, ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực có văn bản gửi ngân hàng nhà nước thông tin về các nội dung sau: a) việc khai trương chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; b) việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; c) việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch; d) việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.\n6. thực hiện các nội dung khác quy định tại thông tư này.",
"3. quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn, trong đó bao gồm cả thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp xét thấy cần thiết việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch sau khi tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.4. xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn.",
"điều 32. trách nhiệm của ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực\n1. chịu trách nhiệm trước thống đốc ngân hàng nhà nước khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại thông tư này.\n2. tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại điều 20, điều 26 thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực quy định tại khoản 3 điều 4 thông tư này."
] |
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định về:\n1. thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tài chính vi mô; mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.\n2. thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô; thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.\n3. chuyển đổi các đơn vị trực thuộc chương trình, dự án tài chính vi mô thành chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện của tổ chức tài chính vi mô.",
"điều 30. trách nhiệm của ngân hàng nhà nước chi nhánh\n1. tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận đối với các nội dung quy định tại khoản 2 điều 4 thông tư này.\n2. chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tổ chức tài chính vi mô trong việc thực hiện phương án xử lý theo quy định tại khoản 5 điều 17 thông tư này.\n3 tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại thông tư này.\n4. phối hợp với cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn.",
"điều\n9. trách nhiệm của ngân hàng nhà nước chi nhánh tại các khu vực\n1. hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn chấp hành đầy đủ quy định tại thông tư này.\n2. thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành quy định liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp quy định tại thông tư này theo thẩm quyền. thực hiện xử lý vi phạm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n3. phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý về ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào việt nam trên địa bàn theo quy định của pháp luật.",
"điều 37. ngân hàng nhà nước chi nhánh\n1. thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi không có cục thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện các quy định tại thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n2. tham gia ý kiến với ngân hàng nhà nước (cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) theo quy định tại thông tư này.\n3. kiểm tra, chỉ đạo, giám sát tổ chức tài chính vi mô thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của ngân hàng nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động và báo cáo ngân hàng nhà nước (cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) về điều kiện và tình hình tiến hành khai trương hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n4. chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra tổ chức tài chính vi mô có hoạt động trên địa bàn trong việc thực hiện quy định tại thông tư này.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này quy định về:\n1. thành lập, khai trương hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.\n2. thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô; thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô\n.\n3. thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh.\n4. mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.",
"điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2018/tt-nhnn ngày 23 tháng 02 năm 2018 của thống đốc ngân hàng nhà nước việt nam quy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô\n1. khoản 2 điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô trong việc thực hiện các quy định tại thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.”.\n2. khoản 1 điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“1. thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo quy định của pháp luật.”.",
"điều 33. trách nhiệm của ngân hàng nhà nước khu vực"
] |
bộ y tế có trách nhiệm gì trong việc tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ
|
[
"2. bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với bộ y tế, bộ công thương, bộ thông tin và truyền thông có trách nhiệm quản lý thông tin, quảng cáo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.3. bộ y tế chủ trì, phối hợp trung ương hội liên hiệp phụ nữ việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tổ chức việc tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo đối với phụ nữ mang thai, bà mẹ và thành viên trong gia đình họ. chương v điều khoản thi hành",
"điều\n14. trách nhiệm quản lý\n1. bộ y tế, các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý việc sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; quản lý chất lượng, an toàn đối với sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo."
] |
[
"1. trách nhiệm của bộ y tế a) quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vi chất dinh dưỡng; b) xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tổ chức việc cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với vi chất dinh dưỡng sản xuất trong nước và nhập khẩu, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng nhập khẩu; xác nhận nội dung quảng cáo đối với vi chất dinh dưỡng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng nhập khẩu; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng; c) chủ trì tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm;d) tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng; thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với quá trình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tăng cường vi chất",
"điều 19. trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sữa, bia và dầu thực vật\n1. bộ công thương giao vụ khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện mục 2, mục 3, mục 4, mục 5 và mục 6 nghị định số 77/2016/nđ-cp trên phạm vi toàn quốc.\n2. sở công thương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện mục 2, mục 3, mục 4, mục 5 và mục 6 chương vi nghị định số 77/2016/nđ-cp tại địa phương.",
"điều\n21. trách nhiệm của bộ y tế\n1. chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: thực hiện việc cấp giấy chứng sinh điện tử, giấy báo tử điện tử; kết nối, chia sẻ với phần mềm dịch vụ công liên thông.\n2. xây dựng cơ sở dữ liệu của ngành y tế, bảo đảm cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chứng sinh, báo tử điện tử với phần mềm dịch vụ công liên thông.",
"điều\n11. trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ\n1. cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm: a) bán sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo đúng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn đã công bố; b) cung cấp thông tin chính xác, khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ phù hợp với điều 4, điều 5 nghị định này cho thầy thuốc, nhân viên y tế và người tiêu dùng.",
"điều\n53. trách nhiệm của bộ y tế\n1. chủ trì phối hợp với bộ tài chính xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ y tế và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điều 39 của luật này.\n2. chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế thực hiện việc phối hợp với cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong việc hỗ trợ y tế cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.\n3. hướng dẫn về điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý.\n4. chủ trì phối hợp với bộ công an hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện, báo cáo, cung cấp thông tin trường hợp có dấu hiệu mua bán người, mua bán bộ phận cơ thể người, thỏa thuận mua bán người từ khi còn đang là bào thai."
] |
như thế nào thì được xem là chi phí được tính là các khoản chi ủng hộ hoạt động phòng, chống dịch covid-19
|
[
"1. doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch covid-19 tại việt nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ quy định tại khoản 2 điều này.2. đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: ủy ban mặt trận tổ quốc việt nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; quỹ phòng, chống dịch covid-19 các cấp; cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích",
"định của pháp luật. các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch covid-19 đã tiếp nhận.3. hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có: biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo mẫu ban hành kèm theo nghị định này hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện từ) xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp là bên ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ; kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật.",
"điều 2. chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp"
] |
[
"điều 9. các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế",
"1. chi phí cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân đứng ra vận động tự chi trả. trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì cá nhân được chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này.2. các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. trường hợp hỗ trợ sửa chữa, xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, mua sắm trang thiết bị, các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phân phối, sử dụng thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại khoản 3 điều 13 nghị định này; trường hợp hỗ trợ tài sản cụ thể là công trình hạ tầng thiết yếu, trang thiết bị từ nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để hỗ trợ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện tiếp nhận, xác định giá trị và quản lý tài sản theo quy định tại khoản 7 điều 13 nghị định này.3.",
"4. nguyên tắc thanh toán các khoản chi quy định tại khoản 3 điều này: a) khoản chi quy định tại các điểm b và c được tính theo số ngày thực tế tham gia phòng, chống dịch covid-19 do cơ sở thu dung, điều trị covid-19 xác nhận;b) khoản chi quy định tại các điểm a và d được tính làm tròn theo số tháng làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị covid-19. trường hợp chưa tròn tháng và có ngày lẻ thì số ngày lẻ từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng. trường hợp dưới 15 ngày thì không tính vào chi của cơ sở thu dung, điều trị covid-19 và do cơ quan, đơn vị sự nghiệp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chi trả theo chế độ tại đơn vị.\n13:36 11/9/25 nghị định 29/2022/nđ-cp hướng dẫn nghị quyết 12/2021/ubtvqh15",
"điều 2. chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp",
"điều 7. thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh covid-19\n1. đối với cơ sở thu dung, điều trị covid-19 công lập, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này: a) ngân sách nhà nước thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh covid-19 bao gồm:\n- tiền khám bệnh, tiền giường và dịch vụ kỹ thuật. việc thanh toán thực hiện theo số lượng dịch vụ y tế thực tế sử dụng và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\n- chi phí thuốc, hóa chất, vật tư y tế, máu, dịch truyền chưa được tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng trong các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chưa được ban hành giá. việc thanh toán thực hiện theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu;",
"1. trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; b) khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm: b1) khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; b2) khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp; b3) khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;b4) khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống hiv/aids nơi làm việc của doanh nghiệp; b5) khoản tài trợ cho giáo",
"điều 9. chính sách đối với doanh nghiệp thực hiện đóng góp, ủng hộ, tài trợ\n1. khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các doanh nghiệp cho quỹ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.\n2. doanh nghiệp nhà nước đóng góp, ủng hộ, tài trợ cho quỹ trên tinh thần tự nguyện nhưng tối đa không quá 5% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm.\n3. khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ theo quy định tại khoản 2 điều này được loại trừ khi đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và khi xác định quỹ tiền lương của người lao động trong năm."
] |
công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi theo nguyên tắc nào
|
[
"giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); h) đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức;i) các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.",
"3. kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau: a) tên tổ chức phát hành; b) tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) ký hiệu, số sê-ri phát hành;b) tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) ký hiệu, số sê-ri phát hành; d) chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; đ) mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; e) lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; g) họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa",
"điều\n11. nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi\n1. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 điều 130 luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước.\n2. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
] |
[
"phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu của tổ chức tín dụng\n1. tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu để huy động vốn theo quy định của luật này và quy định của ngân hàng nhà nước.\n2. căn cứ luật này và luật chứng khoán, chính phủ quy định việc phát hành trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi để huy động vốn của tổ chức tín dụng.",
"điều\n6. phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n1. các điều kiện quy định tại điều 5 nghị định này.\n2. thời gian hoạt động tối thiểu, kết quả hoạt động, kinh doanh do ngân hàng nhà nước quy định.\n3. phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải được đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị, hội đồng thành viên thông qua theo quy định của pháp luật.",
"tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.",
"hành;k) riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.",
"điều 9. phương thức phát hành\n1. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.\n2. trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử."
] |
tóm tắt nội dung của điều 6 thông tư 31/2021/tt-btttt hồ sơ thủ tục cấp đổi cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo
|
[
"chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công/tiền thù lao/tiền nhuận bút theo tháng) để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ nhà báo hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương; d) danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 điều 26 luật báo chí (mẫu số 02); đ) bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (mẫu số 03).đ) bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (mẫu số 03).",
"2. cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm, trước ngày 01 tháng 9 năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ nhà báo để xét cấp thẻ.\n3. bộ thông tin và truyền thông cấp thẻ nhà báo vào ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm; trường hợp từ chối cấp thẻ, các cơ quan được quy định tại khoản 2 điều 5 thông tư này thông báo, nêu rõ lý do trên cổng dịch vụ công của bộ thông tin và truyền thông hoặc bằng văn bản.",
"điều\n6. hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo",
"1. cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi 01 bộ hồ sơ gồm có: a) bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người được đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo mẫu (mẫu số 01); b) bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên cổng dịch vụ công của bộ thông tin và truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số quy định tại điểm b khoản 1 điều 27 luật báo chí (không áp dụng đối với trường hợp cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới);c) bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên cổng dịch vụ công của bộ thông tin và truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và văn bản khác có liên quan (tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công/tiền thù lao/tiền"
] |
[
"điều\n7. hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo",
"điều 6. hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo",
"điều 7. hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo"
] |
mức lương của họa sĩ hạng 1 hiện nay là bao nhiêu
|
[
"2. từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.\n3. tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo nghị quyết số 27-nq/tw ngày 21 tháng 5 năm 2018 của hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành trung ương khóa xii; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).\n4. chính phủ trình quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.",
"điều\n9. cách xếp lương\n1. các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật quy định tại thông tư này được áp dụng bảng 3 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo nghị định số",
"204/2004/nđ-cp ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng i được áp dụng ngạch lương của viên chức loại a3, nhóm 1 (a3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng ii được áp dụng ngạch lương của viên chức loại a2, nhóm 1 (a2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iii được áp dụng ngạch lương của viên chức loại a1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iv được áp dụng ngạch lương của viên chức loại b, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.2. sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với",
"bổ nhiệm như sau: a) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iii: xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại a1; b) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iii: xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại a1; c) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iii: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại a1;d) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iv: xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại b; đ) trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức",
"điều 3. mức lương cơ sở\n1. mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này; b) tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.",
"chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng iv: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại b.",
"3. việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp chuyên ngành mỹ thuật quy định tại thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại mục ii thông tư số\n02/2007/tt-bnv ngày 25 tháng 5 năm 2007 của bộ nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. chương iv điều khoản thi hành"
] |
[
"điều 3. mức lương cơ sở\n1. mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này; b) tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng.\n3. mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.",
"điều 3. mức lương cơ sở\n1. mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này; b) tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng.\n3. chính phủ trình quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.",
"điều\n8. nguyên tắc xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành mỹ thuật\n1. việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật quy định tại thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.\n2. khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.",
"điều 8. nguyên tắc xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành mỹ thuật\n1. việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật quy định tại thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.\n2. khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.",
"điều 3. mức lương cơ sở\n1. mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này; b) tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng.\n3. mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.",
"điều\n9. cách xếp lương\n1. các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa quy định tại thông tư này được áp dụng bảng 3 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo nghị định số",
"điều 3. mức lương cơ sở\n1. mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại điều 2 nghị định này; b) tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.\n3. chính phủ trình quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước."
] |
tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy có tổ chức đi mấy năm tù
|
[
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb);a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb); c) sách in, báo in có số lượng từ 51 đơn vị đến 100 đơn vị; d) ảnh bản giấy có số lượng từ 201 ảnh đến 500 ảnh; đ) phổ biến cho 21 người đến 100 người; e) đối với người dưới 18 tuổi; g) sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; h) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (gb) trở lên; b) sách in, báo in có số lượng 101 đơn vị trở lên; c) ảnh bản giấy có số lượng 501 ảnh trở lên; d) phổ biến cho 101 người trở lên.\n4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 326. tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy\n1. người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (gb) đến dưới 05 gigabyte (gb); b) sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị; c) ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh; d) phổ biến cho 10 người đến 20 người; đ) đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm."
] |
[
"điều 147. tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm\n1. người nào đủ 18 tuổi trở lên mà lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi trình diễn khiêu dâm hoặc trực tiếp chứng kiến việc trình diễn khiêu dâm dưới mọi hình thức, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) phạm tội có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) đối với 02 người trở lên; d) đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) có mục đích thương mại; e) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; g) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) làm nạn nhân tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) có tổ chức;a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb); c) ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500 ảnh; d) sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị; đ) phổ biến cho từ 21 người đến 100 người; e) phổ biến cho người dưới 18 tuổi; g) sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; h) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (gb) trở lên; b) ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên; c) sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200 đơn vị trở lên; d) phổ biến cho 101 người trở lên.”.",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) có tổ chức;a) có tổ chức; b) thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) làm lây nhiễm từ 200 phương tiện điện tử đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 200 người sử dụng đến dưới 500 người sử dụng; đ) tái phạm nguy hiểm.",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh; b) đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin, giao dịch tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông; c) thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên; d) gây thiệt hại 1.500.000.000 đồng trở lên; đ) làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử 168 giờ trở lên hoặc 50 lần trở lên trong thời gian 24 giờ; e) làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức 168 giờ trở lên.\n4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 117. tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam\n1. người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; b) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân; c) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.\n2. phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.\n3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 5. quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\n1. mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"điều 146. tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi\n1. người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) phạm tội có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) đối với 02 người trở lên; d) đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; e) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) làm nạn nhân tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
] |
em nghe nói là khi đặt giá cước viễn thông, các công ty phải cân nhắc lợi ích của người dùng. vậy đâu là cơ sở pháp lý cho điều này
|
[
"nguyên tắc xác định giá cước viễn thông\n1. tôn trọng quyền tự xác định và cạnh tranh về giá cước của doanh nghiệp viễn thông.\n2. bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông; lợi ích của nhà nước.\n3. bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh và thực hiện hoạt động viễn thông công ích.\n4. thực hiện bình đẳng, không phân biệt trong quản lý và quy định giá cước viễn thông, trừ trường hợp cần khuyến khích doanh nghiệp mới tham gia thị trường."
] |
[
"căn cứ xác định giá cước viễn thông giá cước viễn thông được xác định dựa trên cơ sở các căn cứ sau đây:\n1. chính sách và mục tiêu phát triển viễn thông từng thời kỳ; pháp luật về giá, điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên;\n2. trên cơ sở giá thành, quan hệ cung – cầu trên thị trường và tương quan phù hợp với giá cước viễn thông của các nước trong khu vực và trên thế giới;\n3. không bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông",
"tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông.",
"quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông",
"quản lý giá cước viễn thông\n1. bộ thông tin và truyền thông có trách nhiệm: a) quy định về quản lý giá cước viễn thông; quyết định giá cước viễn thông do nhà nước quy định; b) chủ trì phối hợp với bộ công thương quy định hoạt động khuyến mại trong cung cấp dịch vụ viễn thông; c) chủ trì phối hợp với bộ tài chính quy định việc miễn, giảm giá cước viễn thông phục vụ hoạt động viễn thông công ích; d) chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá cước viễn thông; đ) quy định phương pháp xác định giá thành dịch vụ viễn thông; e) kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá cước viễn thông khi doanh nghiệp viễn thông áp đặt, phá giá giá cước viễn thông gây mất ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông khác và nhà nước.",
"điều 57. nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông\n1. bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ viễn thông và khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá.\n2. hài hòa lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông.\n3. rà soát các yếu tố hình thành giá để điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông trong trường hợp cần thiết. việc điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông bảo đảm phù hợp với các căn cứ định giá quy định tại điều 58 của luật này.\n4. tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.\n5. phù hợp với điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên.\n6. bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.\n7. bình đẳng, không phân biệt trong quản lý và quy định giá dịch vụ viễn thông."
] |
tôi là cán bộ thuộc đơn vị thuộc bộ tài nguyên và môi trường, làm việc chăm chỉ, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. vậy tôi có đủ điều kiện để được nhận giấy khen từ lãnh đạo đơn vị không
|
[
"2. giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc bộ tài nguyên và môi trường để tặng cho tập thể thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau:a) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; b) có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua; c) lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lĩnh vực thuộc phạm vi do cơ quan, đơn vị quản lý.",
"điều\n8. tiêu chuẩn xét tặng giấy khen\n1. giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc bộ tài nguyên và môi trường để tặng cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; b) có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động; c) lập được thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc phạm vi do cơ quan, đơn vị quản lý."
] |
[
"điều\n8. tiêu chuẩn xét tặng giấy khen\n1. thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ có tư cách pháp nhân tặng giấy khen cho cá nhân thuộc đơn vị đạt các tiêu chuẩn: a) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; b) có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; c) tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực tham gia các phong trào thi đua do đơn vị triển khai và phát động.\n2. thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ có tư cách pháp nhân tặng giấy khen cho tập thể thuộc đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau: a) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; b) nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, triển khai tốt các phong trào thi đua; c) thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.",
"điều\n8. tiêu chuẩn xét tặng giấy khen\n1. thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ tặng giấy khen cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt các tiêu chuẩn sau: a) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; b) có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện và phát động; c) thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.",
"điều 21. hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng\n1. hồ sơ đề nghị tặng “bằng khen của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường”, gồm: a) tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng đơn vị kèm danh sách các tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo mẫu số 01, phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này; b) 01 bộ báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo mẫu số 05, phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này; c) quyết định công nhận sáng kiến (đối với cá nhân) theo mẫu số 06, phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. d) biên bản họp hội đồng thi đua - khen thưởng của đơn vị kèm kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị theo mẫu số 02, phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.",
"1. bằng khen của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do bộ tài nguyên và môi trường phát động; b) lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ tài nguyên và môi trường; c) có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo có liên quan đến các lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;d) cá nhân tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ tài nguyên và môi trường có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học,",
"điều 13. bằng khen của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường\n1. bằng khen của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do bộ tài nguyên và môi trường phát động hằng năm; b) lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực của bộ tài nguyên và môi trường; c) có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở."
] |
05 đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bhyt
|
[
"điều 4. nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng\n1. người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của chính phủ, thủ tướng chính phủ.\n2. người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 điều 3 nghị định này.\n3. học sinh, sinh viên.\n4. người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của chính phủ, thủ tướng chính phủ."
] |
[
"tăng mức hỗ trợ đóng bhyt cho một số đối tượng pháp luật doanh nghiệp tổng hợp 12 mẫu lĩnh vực bhyt có hiệu lực từ 15/08/2025 bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu phần trăm tiền thuốc tự mua",
"điều\n3. mức kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng",
"4. nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: a) người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) học sinh, sinh viên.a) người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) học sinh, sinh viên.\n5. nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này.\n6. chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do bộ quốc phòng, bộ công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm l khoản 3 điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 điều này.”",
"điều 3. nhóm do ngân sách nhà nước đóng\n1. cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.\n2. người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp h ằ ng tháng từ ngân sách nhà nước.\n3. người có công với cách mạng theo quy định tại pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.\n4. cựu chiến binh, gồm: a) cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 điều 2 nghị định số 150/2006/nđ-cp ng à y 12 th á ng 12 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi h à nh một số điều của pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi t ắ t là nghị định số\n150/2006/nđ-cp), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 điều 1 nghị định số\n157/2016/nđ-cp ngày\n24 tháng 11 năm 2016 của chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định số 150/2006/n đ\n-cp ngày 12 tháng 12 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành m ộđ",
"4. nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bao gồm: a) người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) học sinh, sinh viên;a) người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) học sinh, sinh viên; c) người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; d) người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; đ) nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; e) người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; g) người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của chính phủ; h) người được tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú theo quy định của luật di sản văn hóa; i) nạn nhân theo quy định của luật phòng, chống mua bán người."
] |
quyền của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai là gì
|
[
"quyền của công dân đối với đất đai\n1. tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.\n2. tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n3. quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\n4. tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n5. nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n6. thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của luật này."
] |
[
"quyền chung của người sử dụng đất\n1. được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.\n3. hưởng các lợi ích khi nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.\n4. được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.\n5. được nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.\n6. được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của luật này.\n8. khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.",
"quyền của chủ sở hữu công ty",
"quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất",
"nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n1. chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.\n2. giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.\n3. tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.",
"quyền của nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n1. quyết định quy hoạch sử dụng đất.\n2. quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n4. quyết định thời hạn sử dụng đất.\n5. quyết định thu hồi đất.\n6. quyết định trưng dụng đất.\n7. quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n8. quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n9. công nhận quyền sử dụng đất.\n10. quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.11. quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.",
"đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý"
] |
giúp việc cho bộ trưởng bộ lao động thương binh và xã hội là những đơn vị hành chính nào
|
[
"điều 3. cơ cấu tổ chức\n1. vụ bảo hiểm xã hội.\n2. vụ bình đẳng giới.\n3. vụ pháp chế.\n4. vụ hợp tác quốc tế.\n5. vụ tổ chức cán bộ.\n6. vụ kế hoạch - tài chính.\n7. văn phòng.\n8. thanh tra.\n9. cục quan hệ lao động và tiền lương.\n10. cục việc làm.\n11. cục quản lý lao động ngoài nước.\n12. cục an toàn lao động.\n13. cục người có công.\n14. cục bảo trợ xã hội.\n15. cục trẻ em.\n16. cục phòng, chống tệ nạn xã hội.\n17. tổng cục giáo dục nghề nghiệp.\n18. viện khoa học lao động và xã hội.\n19. trung tâm công nghệ thông tin.\n20. báo dân trí.",
"18. viện khoa học lao động và xã hội.\n19. trung tâm công nghệ thông tin.\n20. báo dân trí.\n21. tạp chí lao động và xã hội. các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 17 điều này là các đơn vị hành chính giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị quy định từ khoản 18 đến khoản 21 điều này là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. vụ kế hoạch - tài chính có 03 phòng.vụ kế hoạch - tài chính có 03 phòng. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội trình thủ tướng chính phủ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục giáo dục nghề nghiệp. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các vụ, văn phòng, thanh tra, cục, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác thuộc bộ theo quy định của pháp luật."
] |
[
"các tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trực tiếp quản lý.",
"23. trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội. các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 17 điều này là các đơn vị hành chính giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị quy định từ khoản 18 đến khoản 23 điều này là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội trình thủ tướng chính phủ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục giáo dục nghề nghiệp. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các vụ, cục, thanh tra, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác thuộc bộ theo quy định của pháp luật. vụ tổ chức cán bộ có 03 phòng. vụ pháp chế, vụ hợp tác quốc tế, vụ kế hoạch - tài chính có 04 phòng. thanh tra có 07 phòng. văn phòng có 10 phòng. cục quan hệ lao động và tiền lương; cục bảo trợ xã hội; cục phòng, chống tệ nạn xã hội có 05 phòng. cục việc làm; cục an toàn",
"18. cục dân số.\n19. viện chiến lược và chính sách y tế.\n20. trung tâm thông tin y tế quốc gia.\n21. báo sức khỏe và đời sống. các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 18 điều này là các tổ chức giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các tổ chức quy định từ khoản 19 đến khoản 21 điều này là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ y tế. vụ kế hoạch - tài chính có 5 phòng.vụ kế hoạch - tài chính có 5 phòng. bộ trưởng bộ y tế trình thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc bộ y tế. bộ trưởng bộ y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc bộ.",
"các tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý, doanh nghiệp có vốn Nhà nước chiếm trên 50% vốn Điều lệ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.",
"doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động.",
"25. báo giáo dục và thời đại.\n26. tạp chí giáo dục.25. báo giáo dục và thời đại.\n26. tạp chí giáo dục. các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 21 điều này là các đơn vị giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 22 đến khoản 26 điều này là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo trình thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ. bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các vụ, cục, thanh tra, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác thuộc bộ theo quy định của pháp luật. văn phòng có 06 phòng. thanh tra, cục quản lý chất lượng, cục hợp tác quốc tế có 04 phòng. cục công nghệ thông tin, cục nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, cục cơ sở vật chất có 03 phòng."
] |
tôi nghe nói rằng khi công ty phá sản, sẽ có một người hoặc đơn vị được chỉ định để quản lý tài sản của công ty. vậy ai sẽ là người được chỉ định và cơ sở nào để chỉ định
|
[
"3. văn bản chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải có nội dung chủ yếu sau: a) ngày, tháng, năm;a) ngày, tháng, năm; b) tên, địa chỉ của chủ nợ; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; c) tên, địa chỉ của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; d) tóm tắt nội dung yêu cầu mở thủ tục phá sản; đ) căn cứ để chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; e) tạm ứng chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; g) nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; h) thẩm phán ký tên và đóng dấu của tòa án nhân dân.",
"chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n1. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, thẩm phán có trách nhiệm chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.\n2. căn cứ chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: a) cá nhân có chứng chỉ hành nghề quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; b) đề xuất chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; c) quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không có lợi ích liên quan đến vụ việc phá sản; d) tính chất của việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; đ) quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không phải là người thân thích của người tham gia thủ tục phá sản."
] |
[
"người quản lý di sản\n1. người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.\n2. trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.\n3. trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.",
"quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản",
"điều\n18. thay đổi quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n1. quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thể bị thẩm phán quyết định thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 46 của luật phá sản.\n2. quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thẩm phán thay đổi nếu thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại điều 20 của nghị định này.",
"yêu cầu quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản\n1. trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân công của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên có văn bản yêu cầu quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc thanh lý tài sản.\n2. văn bản yêu cầu quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản có các nội dung chủ yếu sau: a) ngày, tháng, năm; b) tên của chấp hành viên yêu cầu; c) tên của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc thanh lý tài sản; d) tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đ) phương thức thanh lý tài sản cụ thể theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của luật này.",
"Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.",
"4. trường hợp có đề xuất chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.5. những người theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều 5 của luật này không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. trường hợp có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gây ra thì phải bồi thường.",
"cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản gồm:\n1. quản tài viên;\n2. doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản."
] |
nếu giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động sắp hết hạn, tôi phải làm gì để được cấp mới
|
[
"điều 25. thời hạn cấp, cấp mới giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động\n1. giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn có thời hạn 02 năm. chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động có thời hạn 05 năm.\n2. trong vòng 30 ngày, trước khi giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động hết hạn, người sử dụng lao động lập danh sách những người được cấp kèm theo kết quả huấn luyện hoặc giấy tờ chứng minh việc cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 1 điều 21 nghị định này gửi tổ chức huấn luyện, cơ sở y tế hoặc doanh nghiệp tự huấn luyện theo quy định tại điều 26 và điều 29 nghị định này. nếu kết quả huấn luyện đạt yêu cầu thì được cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới theo quy định tại nghị định này."
] |
[
"điều 9. thời hạn cấp, cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động\n1. giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn có thời hạn 02 năm. chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động có thời hạn 05 năm.\n2. trong vòng 30 ngày, trước khi giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động hết hạn, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập danh sách những người được cấp, kèm theo kết quả huấn luyện hoặc giấy tờ chứng minh việc cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại điều 6 thông tư này gửi về cơ quan, đơn vị, tổ chức huấn luyện có thẩm quyền theo quy định cấp. trường hợp kết quả huấn luyện đạt yêu cầu thì được cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo quy định tại điều 11 thông tư này; trường hợp kết quả huấn luyện không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản về đơn vị để huấn luyện lại.",
"6. định kỳ 5 năm, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động, trừ người huấn luyện thuộc điểm a khoản 1 điều này, người huấn luyện sơ cấp cứu.\n7. tổ chức thực hiện khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ghi sổ theo dõi và báo cáo bộ lao động - thương binh và xã hội kết quả khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.”\n8. sửa đổi tiêu đề mục 3 như sau: \"giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn.\"\n9. sửa tiêu đề điều 24 thành “quản lý việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn” và bãi bỏ nội dung liên quan đến chứng chỉ chứng nhận về chuyên môn y tế lao động tại nội dung của điều 24.10. sửa tiêu đề điều 25 thành “thời hạn cấp, cấp mới giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn” và khoản 1, 2 được sửa như sau:\n\"1. giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn có thời hạn 02 năm.",
"điều 24. quản lý việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động\n1. cấp giấy chứng nhận huấn luyện a) tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2, 5 và 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu; b) giấy chứng nhận huấn luyện theo mẫu số 08 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.\n2. cấp thẻ an toàn a) người sử dụng lao động cấp thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. tổ chức huấn luyện cấp thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; b) thẻ an toàn theo mẫu số 06 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.",
"điều 8. cấp lại giấy chứng nhận\n1. giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi các thông tin về cơ sở đào tạo, huấn luyện.\n2. cơ sở đào tạo, huấn luyện nộp trực tiếp hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến bộ giao thông vận tải văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do cấp lại kèm theo các tài liệu chứng minh sự thay đổi thông tin về cơ sở đào tạo (nếu có). trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, bộ giao thông vận tải cấp lại giấy chứng nhận; trường hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n3. khi cấp lại giấy chứng nhận, bộ giao thông phải ghi rõ trong giấy chứng nhận mới về việc thay thế giấy chứng nhận cũ và phải thông báo trên cổng thông tin điện tử của bộ giao thông vận tải.",
"13. sửa đổi điều 28 như sau:\n“điều 28. hồ sơ, thủ tục cấp mới, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n1. hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:1. hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm: a) đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo mẫu số 01 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này; b) bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo mẫu số 02 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này; c) tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (chỉ liệt kê danh mục theo mẫu 02 phụ lục ii nghị định này; xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thẩm định).",
"điều\n12. trình tự cấp mới giấy chứng nhận\n1. cơ sở đào tạo có nhu cầu đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điều 11 của nghị định này gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 10 của nghị định này. trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại nghị định này.\n2. cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu số 02 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này. sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."
] |
các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm như thế nào trong việc điều chỉnh giảm phí và lệ phí
|
[
"trách nhiệm của tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ\n1. chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện luật phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.\n2. thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.\n3. báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.\n4. kiến nghị với bộ tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để bộ tài chính báo cáo chính phủ trình ủy ban thường vụ quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với chính phủ hoặc bộ tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý."
] |
[
"điều 27. trách nhiệm của các bộ và cơ quan ngang bộ",
"trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ",
"“3. các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm: a) tiếp nhận đề nghị của tổ chức thu phí, lệ phí thuộc quản lý ngành, lĩnh vực quản lý, thẩm định và trình chính phủ (đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của chính phủ hoặc ủy ban thường vụ quốc hội) hoặc có văn bản gửi bộ tài chính, để bộ tài chính xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành (hoặc ban hành theo thẩm quyền) văn bản quy định mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo luật phí và lệ phí.phí và lệ phí. b) trường hợp khoản phí, lệ phí do nhiều tổ chức cùng thực hiện thu hoặc các cơ quan địa phương thực hiện thu (không ban hành văn bản riêng cho từng tổ chức thu phí, lệ phí): giao đơn vị chức năng xây dựng đề án, thẩm định và trình chính phủ (đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của chính phủ hoặc ủy ban thường vụ quốc hội) hoặc có văn bản gửi bộ tài chính, để bộ tài",
"trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ",
"thẩm quyền và trách nhiệm của chính phủ\n1. thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.\n2. giữa hai kỳ họp quốc hội, trình ủy ban thường vụ quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.\n3. quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.\n4. trình ủy ban thường vụ quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.\n5. hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo luật này.",
"trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ",
"thẩm quyền và trách nhiệm của bộ tài chính\n1. giúp chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.\n2. trình chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.\n3. quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.\n4. tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.\n5. thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.\n6. giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật."
] |
tôi muốn thành lập một hội đồng quản lý cho đơn vị sự nghiệp của mình. vậy quy chế hoạt động của hội đồng này cần phải bao gồm những nội dung gì
|
[
"điều\n12\n. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý\n1. hội đồng quản lý xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 điều 7 thông tư này xem xét và trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý quy định tại điều 4 thông tư này phê duyệt.\n2. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) các quy định chung; b) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý; c) số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của hội đồng quản lý; d) cơ chế hoạt động của hội đồng quản lý; đ) nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản lý; bổ nhiệm, bổ sung, thay thế, miễn nhiệm, kỷ luật thành viên hội đồng quản lý; e) mối quan hệ công tác; g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.",
"3. trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động, hội đồng quản lý thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt theo quy định tại điều 4 thông tư này."
] |
[
"2. trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động, hội đồng quản lý thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt theo quy định tại khoản 7 điều 7 nghị định số\n120/2020/nđ-cp.",
"3. trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động, hội đồng quản lý thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt theo quy định tại điều 4 thông tư này.",
"3. trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động, hội đồng quản lý thông qua quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt theo quy định tại điều 4 thông tư này.",
"điều\n12. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý\n1. căn cứ nội dung dự thảo quy chế hoạt động của hội đồng quản lý đã được phê duyệt tại hồ sơ thành lập hội đồng quản lý, chủ tịch hội đồng quản lý xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của hội đồng quản lý.\n2. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) các quy định chung. b) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý. c) số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của hội đồng quản lý. d) cơ chế hoạt động của hội đồng quản lý. đ) nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản lý; bổ nhiệm, thay đổi, miễn nhiệm, kỷ luật thành viên hội đồng quản lý. e) mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên. g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.",
"điều\n7. quy chế hoạt động\n1. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) các quy định chung; b) vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý; c) số lượng, cơ cấu tổ chức của hội đồng quản lý; d) nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý; đ) cơ chế hoạt động của hội đồng quản lý; e) mối quan hệ công tác giữa hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên và với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; g) các quy định khác đảm bảo cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.\n2. hội đồng quản lý xây dựng hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động của hội đồng quản lý, trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt.",
"điều 7. quy chế hoạt động\n1. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) các quy định chung; b) vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý; c) số lượng, cơ cấu tổ chức của hội đồng quản lý; d) nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý; đ) cơ chế hoạt động của hội đồng quản lý; e) mối quan hệ công tác giữa hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên và với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; g) các quy định khác đảm bảo cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.\n2. hội đồng quản lý xây dựng hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động của hội đồng quản lý, trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý phê duyệt.",
"điều 11. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý\n1. hội đồng quản lý xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng quản lý gửi cơ quan thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 6 điều 7 nghị định số\n120/2020/nđ-cp xem xét và trình cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý quy định tại điều 4 thông tư này xem xét, phê duyệt.\n2. quy chế hoạt động của hội đồng quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) các quy định chung; b) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý; c) số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của hội đồng quản lý; d) cơ chế hoạt động của hội đồng quản lý; đ) nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản lý; bổ nhiệm, bổ sung, thay thế, miễn nhiệm, kỷ luật thành viên hội đồng quản lý; e) mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên; g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.g) các quy định khác bảo đảm cho hoạt động của hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật."
] |
một công ty nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhưng lại khai báo sai sự thật trong hồ sơ trên cổng thông tin một cửa quốc gia. ngoài bị phạt tiền, công ty có bị áp dụng biện pháp khắc phục nào không
|
[
"điều 17. vi phạm quy định về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi\n1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về điều kiện cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi sau đây: a) không có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp;\n9/10/25, 5:27 pm nghị định 14/2021/nđ-cp xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi mới nhấtb) không có biện pháp phòng, chống động vật gây hại.\n2. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.",
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi vi phạm một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên cổng thông tin một cửa quốc gia; b) cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đề nghị công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;c) cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; d) không có hoặc không thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung",
"chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.",
"6. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật thông tin không đúng sự thật đối với mỗi lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trên cổng thông tin một cửa quốc gia của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.7. hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này.",
"4. phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;b) nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trừ trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.\n5. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.",
"8. biện pháp khắc phục hậu quả a) hủy bỏ thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên cổng thông tin một cửa quốc gia, cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 điều này; b) buộc cải chính thông tin sai sự thật trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 điều này; c) buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy; d) buộc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy;điều này; trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy; đ) buộc tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 điều này."
] |
[
"điều 4. hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả\n1. đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.\n2. căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) tước quyền sử dụng chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; b) tịch thu tang vật vi phạm hành chính, tịch thu giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi, chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung.",
"5. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có địa điểm sản xuất nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại mà không có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm.\n6. phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất.\n7. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.8. hình thức xử phạt bổ sung a) tịch thu giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này; b) đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5 điều này.",
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đề nghị công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; b) cố ý sửa chữa hoặc tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n4. phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.",
"điều\n8. vi phạm về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuô i, thủy sản\n1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về điều kiện cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản sau: a) không có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp; b) không có giải pháp phòng chống chuột, chim và động vật gây hại khác.\n2. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm để chung thức ăn chăn nuôi, thủy sản với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoặc các loại hóa chất độc hại khác đối với cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản.\n3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không có hoặc không thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường và theo khuyến cáo của nhà sản xuất đối với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản.",
"4. biện pháp khắc phục hậu quả a) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều này;điều này; b) buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tái xuất hoặc tiêu hủy; c) buộc sửa đổi thông tin đối với lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này.",
"điều 20. vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng, sử dụng nguyên liệu hết hạn sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi\n1. hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau: a) phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới\n1.000.000 đồng; b) phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ\n1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng; c) phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ\n2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;\n9/10/25, 5:27 pm nghị định 14/2021/nđ-cp xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi mới nhấtd) phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ\n3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng; đ) phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ",
"5. hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này.6. biện pháp khắc phục hậu quả a) hủy bỏ thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 điều này; b) buộc cải chính thông tin không đúng sự thật trên cổng thông tin điện tử của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 điều này."
] |
ngân hàng có quyền phong tỏa tài khoản nhận chuyển khoản nhầm từ ngày 01/07/2024
|
[
"2. việc chấm dứt phong toả tài khoản thanh toán được thực hiện: a) theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 điều này; d) khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.3. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chủ tài khoản thanh toán và cơ quan có thẩm quyền nếu thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện phong tỏa tài khoản thanh toán trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khoản thanh toán thì chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"1. tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;d) khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"điều 11. phong tỏa tài khoản thanh toán"
] |
[
"điều 438. phong tỏa tài khoản 1. phong tỏa tài khoản áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại và có căn cứ xác định pháp nhân đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước. 2. phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của cá nhân, tổ chức khác nếu có căn cứ xác định số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân. 3. chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. 4. cơ quan có thẩm quyền phong tỏa tài khoản phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho đại diện tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước đang quản lý tài khoản của pháp nhân hoặc tài khoản của cá nhân, tổ chức khác liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân. 5. thẩm quyền, trình tự, thủ tục phong tỏa tài khoản được thực hiện theo quy định tại điều 129 của bộ luật này.",
"điều 59. quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong tỏa tài khoản\n1. người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra yêu cầu phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra khi có căn cứ phong tỏa tài khoản quy định tại điều 58 của nghị định này để phục vụ cho hoạt động thanh tra. văn bản yêu cầu phong tỏa tài khoản được gửi cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại việt nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) nơi đối tượng thanh tra có tài khoản. việc phong tỏa tài khoản được thực hiện một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của đối tượng thanh tra.\n2. tổ chức tín dụng, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện đầy đủ và kịp thời yêu cầu phong tỏa tài khoản của cơ quan thanh tra.",
"điều 41. quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong toả tài khoản\n1. người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra quyết định phong toả tài khoản của đối tượng thanh tra khi có căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản quy định tại điều 40 nghị định này để phục vụ cho hoạt động thanh tra. quyết định phong tỏa tài khoản được gửi cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại việt nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) nơi đối tượng thanh tra có tài khoản.\n2. tổ chức tín dụng, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện đầy đủ và kịp thời yêu cầu phong tỏa tài khoản của cơ quan thanh tra.",
"“1. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: b) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;”“2. ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải",
"“1. tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: b) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;”“2. ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải",
"5. sửa đổi điểm b khoản 2 điều 12 như sau:\n“b) khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót.”\n6. bãi bỏ điểm c khoản 2 điều 12.\n7. sửa đổi khoản 3 điều 14 như sau:\n“3. dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.”\n8. sửa đổi, bổ sung điểm a, b, đ, e, g, h khoản 2 điều 15 như sau:",
"điều 6. phong tỏa tài khoản thanh toán\n1. tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 1 điều 11 nghị định số\n52/2024/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2024 của chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.\n2. việc chấm dứt phong toả tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 11 nghị định số\n52/2024/nđ-cp và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt."
] |
điều khiển xe máy chở người đứng trên yên xe thì có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không
|
[
"2. phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; b) không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; c) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; d) điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông; đ) dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; e) không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau; g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được",
"10. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm",
"3. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); b) chở theo từ 03 người trở lên trên xe; c) bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; d) dừng xe, đỗ xe trên cầu;d) dừng xe, đỗ xe trên cầu; đ) điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; e) điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 điều này; g) điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa",
"4. phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 điều này;d) vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ; e) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; g) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; h) người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.",
"7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 điều này; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4",
"cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; l) chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; m) ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.",
"điều\n6. xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ",
"của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước; g) chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); h) không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 điều này; i) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; k) điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên; l) không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;m) tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; n) bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên",
"quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; h) dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “cấm đỗ xe” hoặc biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 điều 49 nghị định này; i) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;k) chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải",
"quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà; h) vượt bên phải trong trường hợp không được phép; i) đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;k) người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác; l) chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế; m) chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.",
"nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.",
"không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; i) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.",
"thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 điều này; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; e) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; g) thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 điều này; b) không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt; c) không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;d) chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ; đ) chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô",
"5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.\n6. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; b) điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.",
"8. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; b) điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; đ) gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn; e) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; g) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên",
"khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định; p) quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 điều này; q) điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.",
"9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ."
] |
[
"8. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 5; khoản 6; khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;b) thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; c) thực hiện hành vi quy định tại điểm đ, điểm e khoản 6 điều này bị tịch thu phù hiệu (biển hiệu) đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.",
"8. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm o, điểm q khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 6, điểm b khoản 7 điều này bị tịch thu phù hiệu (biển hiệu) đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.",
"người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy\n1. người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) chở người bệnh đi cấp cứu; b) áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) trẻ em dưới 14 tuổi.\n2. người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.\n3. người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) đi xe dàn hàng ngang; b) đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; đ) buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; e) hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.e) hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.",
"điều 33. người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy\n1. người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) chở người bệnh đi cấp cứu; b) áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) trẻ em dưới 12 tuổi; d) người già yếu hoặc người khuyết tật.\n2. người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.",
"khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến",
"hàng hóa, chở hàng và người ngoài nhiệm vụ; e) xe chở hàng quá khổ, quá tải; xe siêu trường, siêu trọng mà không có giấy phép lưu hành đặc biệt theo quy định của pháp luật; g) không chấp hành hiệu lệnh dừng xe để kiểm tra của lực lượng chức năng.",
"kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; g) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ; h) ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới"
] |
tôi muốn nhập khẩu một loại thuốc diệt côn trùng mới về việt nam để nghiên cứu. ngoài những giấy tờ thông thường, tôi cần thêm giấy tờ gì
|
[
"2. hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu gồm: a) văn bản đề nghị nhập khẩu theo mẫu số 09 tại phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; b) tài liệu kỹ thuật của hóa chất, chế phẩm gồm các nội dung theo quy định tại phụ lục v ban hành kèm theo nghị định này; c) đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu: đề cương nghiên cứu có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của cơ sở có chức năng nghiên cứu hoặc cơ sở sản xuất đã công bố đủ điều kiện sản xuất; d) đối với trường hợp viện trợ: bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền và tài liệu về lô hàng xin nhập khẩu;đ) đối với trường hợp là quà biếu, cho, tặng: thư thông báo việc biếu, cho, tặng và tài liệu chứng minh chế phẩm xin nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cho phép sử dụng; e) đối với trường hợp không có sản phẩm và phương pháp phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân: tài liệu chứng minh trên thị trường việt nam không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu của tổ",
"điều 49. giấy phép nhập khẩu\n1. các loại hóa chất, chế phẩm phải có giấy phép nhập khẩu: a) hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu; b) chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu);",
"minh trên thị trường việt nam không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu và tài liệu chứng minh chế phẩm xin nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cho phép sử dụng; g) các trường hợp nhập khẩu chế phẩm để sử dụng cho mục đích đặc thù khác với tổng trọng lượng một lần xin nhập khẩu từ 50 kg trở lên phải có bản sao hợp lệ giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (gmp) hoặc iso của nhà máy sản xuất và giấy chứng nhận lưu hành tự do."
] |
[
"1. hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu gồm các tài liệu sau: a) 03 bản chính đơn hàng nhập khẩu theo mẫu số 41 tại phụ lục iii ban hành kèm theo nghị định này; b) tiêu chuẩn chất lượng của dược liệu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dược liệu tương ứng trong dược điển việt nam hoặc dược điển nước ngoài được bộ y tế công nhận. trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dược liệu tương ứng không có trong dược điển việt nam hoặc dược điển nước ngoài được bộ y tế công nhận, cơ sở cung cấp tiêu chuẩn chất lượng bao gồm cả phương pháp thử do cơ sở xây dựng đã được cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nhà nước thẩm định; c) bản sao có chứng thực giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam của cơ sở nước ngoài cung cấp dược liệu vào việt nam có phạm vi kinh doanh dược liệu, dược liệu có sơ chế, chế biến;d) bản sao giấy phép kinh doanh dược do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp được chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. trường hợp nước sở tại không cấp giấy phép kinh doanh",
"điều 3. sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số 43/2018/tt- bnnptnt ngày 28 tháng 12 năm 2018 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định một số nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào việt nam (sau đây viết tắt là thông tư số 43/2018/tt-bnnptnt)\n1. sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 điều 9 như sau:\n“b) bản sao hợp đồng thương mại, trừ trường hợp nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế”.\n2. bỏ cụm từ “hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 điều 8; điểm c khoản 1 điều 9.\n3. thay thế mẫu số 01/bvtv, mẫu số 04/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư số 43/2018/tt-bnnptnt bằng phụ lục iii, phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều\n3. sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số\n43/2018/tt- bnnptnt ngày 28 tháng 12 năm 2018 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định một số nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào việt nam (sau đây viết tắt là thông tư số\n43/2018/tt-bnnptnt)\n1. sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 điều 9 như sau:\n“b) bản sao hợp đồng thương mại, trừ trường hợp nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế”.\n2. bỏ cụm từ “hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 điều 8; điểm c khoản 1 điều 9.\n3. thay thế mẫu số 01/bvtv, mẫu số 04/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư số\n43/2018/tt-bnnptnt bằng phụ lục iii, phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này.",
"3. hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu gồm:3. hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu gồm: a) văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu số 08 quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; b) tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng việt theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục viii ban hành kèm theo nghị định này; c) giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đó có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu; d) đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu phải có thêm bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;đ) đối với trường hợp nhập khẩu để đào tạo phải có thêm bản gốc chương trình đào tạo và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân",
"2. hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu gồm: a) văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu số 08 quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; b) tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại phụ lục viii ban hành kèm theo nghị định này, kèm theo tài liệu kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế đó; c) giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đề nghị cấp phép nhập khẩu;d) đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu phải có thêm bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu và tài liệu chứng minh sản phẩm xin nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cho phép sử dụng; đ) đối với trường hợp nhập khẩu để đào tạo phải có thêm bản gốc chương trình đào tạo và tài liệu chứng minh sản phẩm xin nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cho phép sử dụng; e) đối với trường hợp nhập khẩu để viện trợ phải có thêm bản sao quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ",
"sử dụng tại việt nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; thử nghiệm, nghiên cứu: đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu số 01/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này; bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu); bản sao giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật hoặc phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm; đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).d) trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại việt nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu số 01/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư",
"tính loại i, ii theo hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (ghs): đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu số 01/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này; bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu); bản sao giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng do cục bảo vệ thực vật cấp (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu) đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng; báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methyl bromide theo mẫu số 02/bvtv phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide.c) trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại việt nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; thử nghiệm, nghiên"
] |
ngoài việc gửi báo cáo 6 tháng và báo cáo hàng năm về tình hình hoạt động, văn phòng con nuôi nước ngoài còn có trách nhiệm gì trong việc báo cáo cho cục con nuôi
|
[
"10/2020/tt-btp ngày 28 tháng 12 năm 2020 của bộ trưởng bộ tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.\n3. văn phòng con nuôi nước ngoài gửi báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử dưới định dạng pdf của báo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 điều này.”.\n4. bổ sung điều 10a sau điều 10 như sau:\n“ điều\n10a. lập, quản lý, sử dụng và bảo quản sổ sách, biểu mẫu\n1. văn phòng con nuôi nước ngoài tại việt nam có trách nhiệm lập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.2. người đứng đầu văn phòng con nuôi nước ngoài tại việt nam có trách nhiệm sử dụng, quản lý các loại sổ sách, biểu mẫu; bảo quản tài liệu phát sinh trong quá trình hoạt động; định kỳ hằng năm thống kê và lập hồ sơ lưu trữ; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.”.\n5. bổ sung điểm g khoản 1 điều 12 như sau:\n“g) việc thực hiện nghĩa vụ lập, quản lý và sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu.”.",
"3. trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động tại việt nam theo quy định tại khoản 3 điều 43 của luật nuôi con nuôi, cục con nuôi trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những hồ sơ đã được chuyển cho sở tư pháp.”.\n2. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 9 như sau:\n“2. trên cơ sở báo cáo của cha mẹ nuôi, văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi cục con nuôi báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em việt nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 điều 43 của luật nuôi con nuôi.”.\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 3 điều 10 như sau:\n“1. văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi cục con nuôi báo cáo 6 tháng và báo cáo hằng năm về tình hình hoạt động theo biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại việt nam được ban hành kèm theo thông tư số",
"điều\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n21/2011/tt-btp ngày\n21 tháng 11 năm 2011 của bộ trưởng bộ tư pháp về việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại việt nam\n1. sửa đổi, bổ sung các điểm d, điểm đ, bổ sung điểm m khoản 1 và bổ sung khoản 3 điều 6 như sau:\n“d) gửi ảnh và báo cáo về trẻ em, thông tin đầy đủ và chi tiết hồ sơ sức khỏe của trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài cho người nhận con nuôi hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, sau khi có văn bản chấp thuận của cục con nuôi; đ) hỗ trợ kiểm tra khám sức khỏe bổ sung hoặc chuyên sâu, khám bệnh, điều trị và chăm sóc trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài theo đề nghị của người nhận con nuôi; hỗ trợ chuẩn bị tâm lý, ngôn ngữ và các điều kiện cần thiết khác cho trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài; m) đề nghị chứng nhận việc nuôi con nuôi theo quy định tại điều 38 của luật nuôi con nuôi.m) đề nghị chứng nhận việc nuôi con nuôi theo quy định tại điều 38 của luật nuôi con nuôi."
] |
[
"19/2011/nđ-cp, bộ tư pháp trao đổi với cơ quan trung ương về con nuôi quốc tế của nước ngoài có liên quan về: a) biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những hồ sơ đã được chuyển cho sở tư pháp;a) biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những hồ sơ đã được chuyển cho sở tư pháp; b) cách thức tiếp tục thực hiện trách nhiệm báo cáo tình hình phát triển của trẻ em việt nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 điều 43 của luật nuôi con nuôi.”\n6. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 10 của thông tư số\n21/2011/tt-btp đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 điều 1 của thông tư số\n11/2021/tt-btp như sau:\n“1. văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi bộ tư pháp báo cáo 6 tháng và báo cáo hằng năm về tình hình hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại việt nam.”\n7. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 11 của thông tư số\n21/2011/tt-btp như sau:\n“1. bộ tư pháp thực hiện quản lý, kiểm tra đối với các văn phòng con nuôi nước ngoài tại việt nam.”",
"điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 21/2011/tt-btp ngày 21 tháng 11 năm 2011 của bộ trưởng bộ tư pháp về việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại việt nam\n1. sửa đổi, bổ sung các điểm d, điểm đ, bổ sung điểm m khoản 1 và bổ sung khoản 3 điều 6 như sau:\n“d) gửi ảnh và báo cáo về trẻ em, thông tin đầy đủ và chi tiết hồ sơ sức khỏe của trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài cho người nhận con nuôi hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, sau khi có văn bản chấp thuận của cục con nuôi; đ) hỗ trợ kiểm tra khám sức khỏe bổ sung hoặc chuyên sâu, khám bệnh, điều trị và chăm sóc trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài theo đề nghị của người nhận con nuôi; hỗ trợ chuẩn bị tâm lý, ngôn ngữ và các điều kiện cần thiết khác cho trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài; m) đề nghị chứng nhận việc nuôi con nuôi theo quy định tại điều 38 của luật nuôi con nuôi.m) đề nghị chứng nhận việc nuôi con nuôi theo quy định tại điều 38 của luật nuôi con nuôi.",
"3. trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động tại việt nam theo quy định tại khoản 3 điều 43 của luật nuôi con nuôi, cục con nuôi trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về biện pháp hỗ trợ hoàn tất việc giải quyết đối với những hồ sơ đã được chuyển cho sở tư pháp.”.\n2. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 9 như sau:\n“2. trên cơ sở báo cáo của cha mẹ nuôi, văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi cục con nuôi báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em việt nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 điều 43 của luật nuôi con nuôi.”.\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 3 điều 10 như sau:",
"3. sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 3 điều 10 như sau:\n“1. văn phòng con nuôi nước ngoài có trách nhiệm gửi cục con nuôi báo cáo 6 tháng và báo cáo hằng năm về tình hình hoạt động theo biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại việt nam được ban hành kèm theo thông tư số 10/2020/tt-btp ngày 28 tháng 12 năm 2020 của bộ trưởng bộ tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.\n3. văn phòng con nuôi nước ngoài gửi báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử dưới định dạng pdf của báo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 điều này.\n4. bổ sung điều 10a sau điều 10 như sau:\n“điều 10a. lập, quản lý, sử dụng và bảo quản sổ sách, biểu mẫu"
] |
thủ tục xóa đăng ký thường trú được quy định như thế nào
|
[
"4. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú.5. cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. trước khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 2 điều này. trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký",
"đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.",
"3. cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.",
"điều 7. hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú\n1. trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú.\n2. trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại\n17:01 10/9/25 nghị định 62/2021/nđ-cp hướng dẫn luật cư trúdiện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú. hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú."
] |
[
"điều\n9\n. trình tự xóa đăng ký thường trú",
"xóa đăng ký tạm trú",
"xóa đăng ký thường trú",
"điều 9. hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú\n1. trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.\n2. hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.\n3. người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ bằng phương thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.",
"9. sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.",
"hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân. cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký tạm trú sau khi đã thực hiện.",
"trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt. trường hợp sau thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú gửi thông báo về việc xóa đăng ký thường trú mà công dân hoặc đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xoá đăng ký thường trú, cán bộ đăng ký lập, ký phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ, gửi kèm biên bản về việc không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và tài liệu có trong hồ sơ trình thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú xét duyệt.b) đối với trường hợp xóa đăng ký thường trú quy định tại điểm c khoản 1 điều 24 luật cư trú, ngay sau khi nhận quyết định của thủ trưởng cấp trên trực tiếp về việc hủy bỏ đăng ký thường trú hoặc cơ quan đăng ký cư trú trực tiếp ra quyết định về việc hủy bỏ đăng ký thường trú, cán bộ đăng ký phải lập, ký phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ, gửi kèm quyết định về việc hủy bỏ đăng ký thường trú trình thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú phê duyệt."
] |
gây ra tai nạn giao thông do sử dụng thiết bị âm thanh trong lúc điều khiển xe máy thì cá nhân sẽ bị tước giấy phép lái xe trong bao lâu
|
[
"2. phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; b) không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; c) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; d) điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông; đ) dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; e) không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau; g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được",
"2. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:2. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 3 điều 23, điểm q khoản 4 điều 28 nghị định này; b) điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng; c) điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn.",
"12. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 23 như sau: a) sửa đổi điểm p khoản 5 điều 23 như sau:a) sửa đổi điểm p khoản 5 điều 23 như sau:\n“p) điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”; b) sửa đổi điểm đ khoản 6 điều 23 như sau:",
"3. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); b) chở theo từ 03 người trở lên trên xe; c) bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; d) dừng xe, đỗ xe trên cầu;d) dừng xe, đỗ xe trên cầu; đ) điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; e) điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 điều này; g) điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa",
"“p) khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; điểm c khoản 3; khoản 4; khoản 5 điều 35;”.\n27. sửa đổi điều 75 như sau:\n“điều 75. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 điều 4 nghị định này.",
"33. bổ sung một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:33. bổ sung một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây: a) bổ sung cụm từ “khoản 4a,” vào trước cụm từ “khoản 5” tại điểm d khoản 2, điểm e khoản 3 điều 74; b) bổ sung cụm từ “điểm d khoản 7;” vào sau cụm từ “khoản 6” tại điểm a khoản 5 điều 74; c) bổ sung cụm từ “điểm a” vào trước cụm từ “khoản 3” tại khoản 6 điều 74; điểm đ khoản 1 điều 79; điểm b khoản 5 điều 80.",
"10, khoản 11, điểm a khoản 12 điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; e) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h, điểm i khoản 7; điểm c khoản 8; điểm d, điểm đ khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 điều này nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;g) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm e, điểm g khoản 5; điểm c, điểm d, điểm l khoản 7; điểm b khoản 10 điều này buộc phải làm thủ tục đăng ký xe, đăng ký sang tên, đổi lại, thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ",
"2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, c, điểm đ và điểm e khoản 1 điều 4 nghị định này.\n3. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này.”.\n28. sửa đổi điều 76 như sau:",
"khoản 13 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng; e) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 12, khoản 14 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng;g) thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; h) thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp",
"“8. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải thực hiện một trong các hành vi sau: a) đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không có nhân sự cho từng vị trí công việc theo quy định; b) đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không báo cáo về việc cập nhật, thay đổi firmware của thiết bị theo quy định; c) đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không thực hiện đúng quy định về cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; không công bố quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, không có hệ thống lưu trữ các khiếu nại của khách hàng theo quy định;d) đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không cung cấp cho cơ quan quản lý danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải, xe ô tô và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác với đơn vị cung cấp phần mềm ứng",
"“a) tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);”; k) sửa đổi điểm đ khoản 9 điều 30 như sau:\n“đ) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 33 nghị định này;”; l) sửa đổi điểm e, điểm g khoản 9 điều 30 như sau:l) sửa đổi điểm e, điểm g khoản 9 điều 30 như sau:",
"“b) điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;”; g) sửa đổi điểm e khoản 4 điều 74 như sau:\n“e) khoản 1, khoản 2, khoản 6, khoản 7 điều 11;”; h) sửa đổi điểm g khoản 5 điều 74 như sau:\n“g) khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 điều 16;”; i) sửa đổi điểm i khoản 5 điều 74 như sau:\n“i) khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 6; khoản 8; khoản 9 điều 21;”; k) sửa đổi l khoản 5 điều 74 như sau:\n“l) điểm a, điểm b khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 8a điều 24;”; l) sửa đổi điểm n khoản 5 điều 74 như sau:\n“n) điểm a khoản 2; khoản 3; khoản 6; điểm a, điểm g, điểm h, điểm i, điểm m khoản 7; khoản 8; khoản 9; khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 điều 30;”;m) sửa đổi điểm p khoản 5 điều 74 như sau:",
"12; điểm a khoản 2 điều 14; điểm g khoản 6 điều 51; điểm b khoản 4 điều 52; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 5 điều 53; điểm đ khoản 2, điểm c khoản 5 điều 54;t) thay cụm từ “đối với những hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại điều 24, điều 28, điều 30, điều 33, điều 65 của nghị định này” bằng cụm từ “đối với các hành vi vi phạm quy định về chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện, vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại điều 23, điều 24, điều 28, điều 30, điều 33, điều 65 của nghị định này” tại tên khoản 5 điều 80.",
"1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 điều này; b) không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt; c) không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;d) chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ; đ) chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô",
"hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 điều 33 nghị định này; g) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 điều 33 nghị định này.”; q) sửa đổi khoản 14 điều 30 như sau:q) sửa đổi khoản 14 điều 30 như sau:",
"3. phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển phương tiện không gắn biển số tạm thời hoặc gắn biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn biển số tạm thời);b) điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô hoặc xe mô tô của người nước ngoài vào việt nam du lịch tham gia giao thông mà không có xe dẫn đường theo quy định; c) điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô gắn biển số nước ngoài tham gia giao thông mà người điều khiển xe không đúng quốc tịch theo quy định.\n4. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) hoạt động quá phạm vi được phép hoạt động; b) lưu hành phương tiện trên lãnh thổ việt nam quá thời hạn quy định dưới 30 ngày.\n5. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành phương tiện trên lãnh thổ việt nam quá thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.",
"1. hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc gồm những hành vi vi phạm sau đây: a) hành vi vi phạm quy định về xếp hàng hóa tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 5 điều 28 nghị định này. thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện hành vi chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông của phương tiện; b) các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm;c) các hành vi vi phạm hành chính quy định tại nghị định này mà không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. trong trường hợp không có tài liệu, chứng cứ để xác định chính xác thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, thì các hành vi vi phạm này vẫn được xác định là còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.",
"2. các hành vi vi phạm hành chính quy định tại nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.”.\n3. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 5 như sau: a) sửa đổi điểm k khoản 3 điều 5 như sau:a) sửa đổi điểm k khoản 3 điều 5 như sau:\n“k) quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”; b) sửa đổi điểm c khoản 4 điều 5 như sau:",
"“1. để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 điều 125 luật xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của nghị định này: a) điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 điều 5;a) điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 điều 5; b) điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 điều 6; c) điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 điều 7; d) điểm q khoản 1; điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm g (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện) khoản 4 điều 8; đ) khoản 9 điều 11; e) điểm a, điểm b khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 điều 16; g) điểm a, điểm b,",
"6. cục trưởng cục cảnh sát giao thông, cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cục trưởng cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tư lệnh cảnh sát cơ động có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 điều 4 nghị định này.”.\n29. sửa đổi điều 77 như sau:\n“điều 77. thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành, cảng vụ hàng hải, cảng vụ hàng không, cảng vụ đường thủy nội địa",
"quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà; h) vượt bên phải trong trường hợp không được phép; i) đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;k) người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác; l) chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế; m) chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.",
"34. thay một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây: a) thay cụm từ “điểm a, điểm b khoản 6; điểm a, điểm c khoản 7” bằng cụm từ “điểm a khoản 6; điểm a, điểm c, điểm d khoản 7” tại điểm a khoản 1 điều 5; b) thay cụm từ “điểm b khoản 6” bằng cụm từ “điểm d khoản 7” tại điểm h khoản 2, điểm e khoản 3, điểm d khoản 4 điều 5; c) thay cụm từ “điểm h, điểm i khoản 5” bằng cụm từ “điểm i khoản 5” tại điểm b khoản 11 điều 5; d) thay cụm từ “1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng” bằng cụm từ “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” tại tên khoản 4 điều 5, khoản 5 điều 7, khoản 7 điều 47;đ) thay cụm từ “3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng” bằng cụm từ “4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng” tại tên khoản 5 điều 5, khoản 8 điều 47; e) thay cụm từ “điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” bằng cụm từ “điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” tại điểm a khoản 1 điều 6; g) thay cụm từ “600.000 đồng đến 1.000.000 đồng” bằng cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” tại khoản 4 điều 6, khoản 5 điều 47; h) thay cụm từ",
"thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 điều này; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; e) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; g) thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách) và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 điều này trong trường hợp không có giấy đăng ký xe hoặc sử dụng giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.9. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an",
"7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”.",
"1. thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 điều 4 nghị định này.2. chánh thanh tra sở giao thông vận tải, chánh thanh tra sở tài nguyên và môi trường, chánh thanh tra cục hàng không việt nam, chánh thanh tra cục hàng hải việt nam, thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc tổng cục đường bộ việt nam, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của sở giao thông vận tải, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của sở tài nguyên và môi trường, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của tổng cục môi trường, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của tổng cục đường bộ việt nam, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cục đường sắt việt nam, trưởng đoàn",
"35. bỏ một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây: a) bỏ cụm từ \"công lập\" tại điểm c khoản 2 điều 2; bãi bỏ cụm từ \", tổ hợp tác” tại khoản 3 điều 2; b) bỏ cụm từ “hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 điều này,” tại điểm d khoản 11 điều 5; c) bỏ cụm từ “điểm đ,” tại điểm b khoản 10 điều 6; d) bỏ cụm từ “kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải” tại tên khoản 1 điều 28.\n36. bãi bỏ các điểm, khoản, điều sau đây: a) bãi bỏ điểm h khoản 5 điều 5;36. bãi bỏ các điểm, khoản, điều sau đây: a) bãi bỏ điểm h khoản 5 điều 5; b) bãi bỏ điểm i, điểm k khoản 2; điểm đ khoản 4 điều 6; c) bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 3 điều 8; d) bãi bỏ khoản 3 điều 11; đ) bãi bỏ điểm b khoản 1 điều 17; e) bãi bỏ điểm g khoản 5, điểm a khoản 7 điều 23; g) bãi bỏ điểm a khoản 3, điểm c khoản 6 điều 24; h) bãi bỏ điểm b khoản 2; điểm c khoản 4; điểm đ, điểm k khoản 7 điều 30; i) bãi bỏ khoản 11 điều 80; k) bãi bỏ điều 83.",
"doanh vận tải, xe ô tô và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc không cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu hoặc không thực hiện lưu trữ theo quy định.”; h) sửa đổi khoản 9 điều 28 như sau:",
"quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; h) dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “cấm đỗ xe” hoặc biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 điều 49 nghị định này; i) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;k) chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải",
"“a) chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”; b) bổ sung điểm n, điểm o vào sau điểm m khoản 3 điều 6 như sau:b) bổ sung điểm n, điểm o vào sau điểm m khoản 3 điều 6 như sau:\n“n) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ; o) chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.”; c) sửa đổi khoản 5 điều 6 như sau:",
"16. sửa đổi điều 29 như sau:\n“điều 29. xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép\n1. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.2. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n3. ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép.",
"“a) điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 điều 5; b) điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 điều 6;”; c) sửa đổi điểm h khoản 3 điều 74 như sau:\n“h) điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7a điều 23;”; d) bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 điều 74 như sau:d) bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 điều 74 như sau:",
"“đ) điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;”; c) bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 điều 23 như sau:c) bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 điều 23 như sau:\n“7a. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.0000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đón, trả hành khách trên đường cao tốc.”; d) sửa đổi điểm b khoản 8 điều 23 như sau:\n“b) thực hiện hành vi quy định tại khoản 7a điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;”.\n13. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 24 như sau: a) sửa đổi điểm c khoản 3 điều 24 như sau:",
"“c) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h, điểm i khoản 7; điểm c khoản 8; điểm d, điểm đ khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 điều 30 buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm;”; i) bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 5 điều 80 như sau:\n“e) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 23; khoản 3, khoản 6 điều 30 (trường hợp chở hành khách) buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.”; k) sửa đổi khoản 7 điều 80 như sau:\n“7. khi xử phạt đối với chủ phương tiện quy định tại khoản 6 điều này, thời hạn ra quyết định xử phạt có thể được kéo dài để xác minh đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 điều 66 luật xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nhưng tối đa không quá 02 tháng.”.\n31. sửa đổi khoản 2 điều 81 như sau:",
"nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.",
"2. phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành.\n3. phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp;b) chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành; c) chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép lưu hành; d) chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong giấy phép lưu hành.",
"“4. đối với những hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại điều 24, điều 33 của nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điều 24, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điều 33 của nghị định này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; đối với những hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 điều 33 của nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tải trọng trục xe thì bị xử phạt theo quy định của hành vi vi phạm có mức phạt tiền lớn hơn.”; h) sửa đổi điểm c khoản 5 điều 80 như sau:h) sửa đổi điểm c khoản 5 điều 80 như sau:",
"định tại khoản 3 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều 33 nghị định này.”;",
"“e) không đánh số thứ tự ghế ngồi, giường nằm trên xe ô tô chở hành khách theo quy định;”; b) bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 2 điều 28 như sau:\n“i) không thanh toán tiền vé cho hành khách theo quy định đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trở xuống.”; c) sửa đổi khoản 3 điều 28 như sau:\n“3. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%; b) không thanh toán tiền vé cho hành khách theo quy định đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km; c) không nộp lại phù hiệu về sở giao thông vận tải theo quy định.”; d) sửa đổi điểm d khoản 4 điều 28 như sau:",
"“12. phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 điều 24 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 điều 24 nghị định này; b) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 25 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 25 nghị định này;c) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi",
"“9. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu camera lắp trên xe ô tô, thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình của xe ô tô; đơn vị cung cấp dịch vụ phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, truyền dẫn dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình của xe ô tô làm sai lệch các thông tin, dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; b) đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu camera lắp trên xe ô tô, đơn vị cung cấp dịch vụ phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, truyền dẫn dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô làm sai lệch các thông tin, dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô.”.\n16. sửa đổi điều 29 như sau:",
"18. sửa đổi điều 33 như sau:\n“điều 33. xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)\n1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4 điều này.",
"8. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, điểm d khoản 4 điều này bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng; c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 điều này bị tịch thu giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 điều này bị tịch thu phương tiện (trừ trường hợp xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định về điều kiện kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô",
"đổi lại, thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện).”.",
"“14. phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi thực hiện hành vi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 điều 33 nghị định này.”; r) sửa đổi khoản 15 điều 30 như sau:",
"“d) sử dụng xe taxi chở hành khách không gắn hộp đèn với chữ \"taxi\" trên nóc xe hoặc không niêm yết cụm từ “xe taxi” trên kính phía trước, kính phía sau xe theo quy định hoặc có gắn hộp đèn, có niêm yết cụm từ “xe taxi” nhưng không cố định, không đúng kích thước, không làm bằng vật liệu phản quang theo quy định; không có hoặc có số điện thoại giao dịch ghi trên xe không đúng với đăng ký của doanh nghiệp (hợp tác xã);”; đ) sửa đổi điểm o khoản 6 điều 28 như sau:đ) sửa đổi điểm o khoản 6 điều 28 như sau:\n“o) sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh trên xe (bao gồm, cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”; e) sửa đổi điểm p khoản 6 điều 28 như sau:",
"5. sửa đổi điểm g khoản 4 điều 7 như sau:\n“g) quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”.\n6. bổ sung điểm đ, điểm e vào sau điểm d khoản 4 điều 8 như sau:",
"“k) các hành vi vi phạm quy định về đón, trả khách; nhận, trả hàng quy định tại điều 23 (khoản 7a), điều 24 (khoản 8a) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 28 (điểm i khoản 7), trong trường hợp cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điểm i khoản 7 điều 28 của nghị định này;”; g) sửa đổi khoản 4 điều 80 như sau:g) sửa đổi khoản 4 điều 80 như sau:",
"do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm g, điểm i khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 8; điểm c, điểm d, điểm h, điểm i khoản 9; khoản 10; điểm c khoản 12; điểm đ khoản 13 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;đ) thực hiện hành vi quy định tại khoản 11; điểm b khoản 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g khoản 13 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị",
"“m) tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong giấy đăng ký xe.”; h) sửa đổi điểm g khoản 8 điều 30 như sau:\n“g) không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm i khoản 9 điều này và các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 điều 28; điểm b khoản 3 điều 37 nghị định này;”; i) sửa đổi điểm a khoản 9 điều 30 như sau:i) sửa đổi điểm a khoản 9 điều 30 như sau:",
"4. phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;b) điều khiển xe có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành; c) điều khiển xe có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép lưu hành.",
"cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; l) chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; m) ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.",
"3. trưởng công an cấp xã, trưởng đồn công an, trưởng trạm công an cửa khẩu, khu chế xuất, tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn cảnh sát cơ động có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 điều 4 của nghị định này.4. trưởng công an cấp huyện; trưởng phòng nghiệp vụ thuộc cục cảnh sát giao thông; trưởng phòng nghiệp vụ thuộc cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng, phòng nghiệp vụ thuộc cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trưởng phòng công an cấp tỉnh gồm trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng phòng cảnh sát giao thông, trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, trưởng phòng cảnh sát cơ động, trưởng phòng cảnh sát phòng cháy,",
"không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe).",
"“b) không làm thủ tục đổi lại giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe hoặc các trường hợp khác theo quy định;”; c) bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 điều 30 như sau:c) bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 điều 30 như sau:\n“4a. phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i, điểm k khoản 5 điều này.”; d) sửa đổi điểm g khoản 5 điều 30 như sau:\n“g) đưa phương tiện không có giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;”; đ) sửa đổi khoản 6 điều 30 như sau:đ) sửa đổi khoản 6 điều 30 như sau:",
"không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; i) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.",
"“b) các hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe quy định tại điều 16 (điểm a khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6), điều 19 (điểm đ khoản 1; điểm c, điểm e khoản 2) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 30 (điểm b, điểm e khoản 8; điểm c khoản 9), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của điều 30 nghị định này;”; đ) sửa đổi điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 điều 80 như sau:",
"“điều 35. xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) giấy tờ của phương tiện không có bản dịch sang tiếng anh hoặc tiếng việt theo quy định;b) xe chở khách không có danh sách hành khách theo quy định.\n2. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định; b) điều khiển phương tiện không có giấy phép vận tải quốc tế, phù hiệu vận tải quốc tế liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng; c) vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại hiệp định vận tải đường bộ, nghị định thư đã ký kết, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 điều này.",
"“c) điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh của người lái xe trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”; b) sửa đổi điểm c khoản 5 điều 24 như sau:b) sửa đổi điểm c khoản 5 điều 24 như sau:\n“c) điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;”; c) bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 điều 24 như sau:",
"trình, camera trên xe ô tô quy định tại điều 23 (điểm p khoản 5; điểm đ khoản 6), điều 24 (điểm c khoản 3; điểm c khoản 5) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 28 (điểm đ, điểm o khoản 6), trong trường hợp cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của điều 28 nghị định này;”; e) sửa đổi điểm k khoản 3 điều 80 như sau:e) sửa đổi điểm k khoản 3 điều 80 như sau:",
"4. chánh thanh tra bộ giao thông vận tải, chánh thanh tra bộ tài nguyên và môi trường, tổng cục trưởng tổng cục môi trường, tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam, cục trưởng cục đường sắt việt nam, cục trưởng cục hàng hải việt nam, cục trưởng cục hàng không việt nam, cục trưởng cục đường thủy nội địa việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này.\n5. trưởng đại diện cảng vụ hàng hải, trưởng đại diện cảng vụ hàng không, trưởng đại diện cảng vụ đường thủy nội địa có quyền: a) phạt cảnh cáo;a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.",
"5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.\n6. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; b) điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.",
"hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 7; điểm c, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 điều này còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có).”; s) bổ sung khoản 16 vào sau khoản 15 điều 30 như sau:",
"6. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) sử dụng giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);c) điều khiển xe không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); d) điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).",
"“4. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của công lệnh tốc độ trên 10 km/h đến 20 km/h.”; đ) sửa đổi đoạn mở đầu khoản 5 điều 66 như sau:\n“5. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”; e) sửa đổi điểm a khoản 5 điều 66 như sau:\n“a) điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của công lệnh tốc độ trên 20 km/h;”.\n25. sửa đổi điểm a khoản 1 điều 67 như sau:\n“a) không tổ chức kiểm tra sức khỏe cho nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;”.",
"điều\n6. xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ",
"“d) các hành vi vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện quy định tại điều 16 (điểm b khoản 7) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 28 (điểm i khoản 6), điều 30 (điểm đ khoản 8), trong trường hợp chủ phương tiện hoặc cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điểm i khoản 6 điều 28 hoặc điểm đ khoản 8 điều 30 của nghị định này;đ) các hành vi vi phạm quy định về kích thước thùng xe, khoang chở hành lý (hầm xe), lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm trên xe ô tô quy định tại điều 16 (điểm d khoản 3, điểm c khoản 4) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 30 (điểm e, điểm g khoản 9), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của điều 30 nghị định này; e) các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt, sử dụng thiết bị giám sát hành trình, camera trên xe ô tô quy định tại điều 23 (điểm p khoản 5; điểm đ khoản 6), điều 24 (điểm c",
"17. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 30 như sau: a) sửa đổi khoản 3 điều 30 như sau:\n“3. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 23 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều 23 nghị định này.”; b) sửa đổi điểm b khoản 4 điều 30 như sau:",
"4. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe không có giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); c) điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;d) điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định.",
"cục đường bộ việt nam, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cục đường sắt việt nam, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc tổng cục đường bộ việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 75.000.000 đồng; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này.",
"6. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển; b) không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa; c) có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do việt nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia; d) sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe).",
"“6. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều 23 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều 23 nghị định này.”; e) sửa đổi điểm d khoản 7 điều 30 như sau:\n“d) không làm thủ tục đổi lại giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe hoặc các trường hợp khác theo quy định;”; g) sửa đổi điểm m khoản 7 điều 30 như sau:g) sửa đổi điểm m khoản 7 điều 30 như sau:",
"9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên; b) không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa.10. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không hợp lệ; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông",
"“p) không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, truyền, lưu trữ, quản lý dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô theo quy định, không cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ của đơn vị cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;”; g) sửa đổi khoản 8 điều 28 như sau:g) sửa đổi khoản 8 điều 28 như sau:",
"10. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm",
"р) sửa đổi khoản 13 điều 30 như sau:\n“13. phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 điều 25 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 điều 25 nghị định này;b) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 điều 25 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 điều 25 nghị định này;",
"4. phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 điều này;d) vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ; e) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; g) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; h) người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.",
"cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” bằng cụm từ “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” tại tên khoản 3 điều 17; o) thay cụm từ “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng” bằng cụm từ “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng” tại khoản 2, khoản 4 điều 23; p) thay cụm từ “điểm a khoản 7” bằng cụm từ “khoản 7a” tại điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5 điều 23; q) thay cụm từ “có thiết kế từ từ 09 chỗ” bằng cụm từ “có thiết kế từ 09 chỗ” tại điểm c khoản 4 điều 28;r) thay cụm từ “từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức” bằng cụm từ “từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức” tại tên khoản 7 điều 28; s) thay cụm từ “tháo dỡ” bằng cụm từ “phá dỡ” tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm l khoản 3 điều 4; điểm a khoản 12 điều 11; điểm đ khoản 10 điều 12; điểm a khoản 2 điều 14; điểm g khoản 6 điều 51; điểm b khoản 4 điều 52; điểm d, điểm đ, điểm e,",
"с) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 điều 25 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 điều 25 nghị định này; d) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 điều 25 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 điều 25 nghị định này;đ) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 điều 33 nghị định này; e) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 điều 33 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển",
"“2. để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 điều 125 của luật xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 điều 125 của luật xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”.",
"điều 2. sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của nghị định số 100/2019/nđ-cp ngày 30 tháng 12 năm 2019 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt\n1. sửa đổi điểm h khoản 2 điều 2 như sau:\n“h) tổ hợp tác;”.\n2. bổ sung điều 4a vào sau điều 4 như sau:\n“điều 4a. hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện",
"4. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên; b) người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa; b) có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do việt nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia; c) sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất",
"“c) điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối hoặc gắn thẻ đầu cuối mà số tiền trong tài khoản thu phí không đủ để chi trả khi qua làn thu phí điện tử tự động không dừng) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;”; c) sửa đổi điểm b khoản 6 điều 5 như sau:c) sửa đổi điểm b khoản 6 điều 5 như sau:\n“b) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;”; d) bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 7 điều 5 như sau:\n“d) dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc;”.\n4. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 6 như sau: a) sửa đổi điểm a khoản 3 điều 6 như sau:",
"3. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;b) điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;c) điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); d) điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.",
"28. sửa đổi điều 76 như sau:\n“điều 76. thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân\n1. chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.2. thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội, trưởng trạm, đội trưởng của người quy định tại khoản 1 điều này có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.",
"“e) đưa xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe tham gia giao thông; g) đưa xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe tham gia giao thông;”; m) bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 9 điều 30 như sau:\n“i) đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông;”; n) sửa đổi khoản 10 điều 30 như sau:n) sửa đổi khoản 10 điều 30 như sau:",
"4. ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; b) thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 điều này bị tịch thu giấy phép lưu hành đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.5. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”.\n15. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 28 như sau: a) sửa đổi điểm e khoản 2 điều 28 như sau:",
"10. bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 điều 17 như sau:\n“d) điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển.”.\n11. sửa đổi điều 21 như sau:\n“điều 21. xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới\n1. phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.",
"5. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng; b) không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.6. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 điều này còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;",
"“5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;b) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.”; d) sửa đổi điểm c khoản 10 điều 6 như sau:",
"4. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.”.\n17. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 30 như sau: a) sửa đổi khoản 3 điều 30 như sau:",
"5; điểm d khoản 6 điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.”.",
"“16. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:a) thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; điểm m khoản 7 điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong giấy đăng ký xe theo quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 điều này buộc phải thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn); c) thực hiện hành vi quy định tại khoản 4a, điểm g khoản 8 điều này buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép",
"“a) lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn cho tàu chạy khi chưa nhận được tín hiệu an toàn của trực ban chạy tàu ga hoặc người làm tín hiệu truyền;”.\n24. sửa đổi tên điều và một số điểm, khoản của điều 66 như sau: a) sửa đổi tên điều 66 như sau:\n“điều 66. xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp”; b) sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 điều 66 như sau:\n“3. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”; c) sửa đổi điểm c khoản 3 điều 66 như sau:\n“c) điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của công lệnh tốc độ đến 10 km/h.”; d) sửa đổi khoản 4 điều 66 như sau:d) sửa đổi khoản 4 điều 66 như sau:",
"6. giám đốc cảng vụ hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng không, giám đốc cảng vụ đường thủy nội địa có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 điều 4 nghị định này.”.\n30. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 80 như sau: a) sửa đổi khoản 1 điều 80 như sau:\n“1. trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của điều 30 nghị định này.”;b) sửa đổi khoản 2 điều 80 như sau:",
"2. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.3. phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong giấy phép lưu hành; b) điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định; c) điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.",
"8. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; b) điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; đ) gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn; e) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; g) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên",
"7. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 điều này nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”.\n19. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản điều 34 như sau: a) sửa đổi khoản 2 điều 34 như sau:\n“2. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.”; b) sửa đổi khoản 3 điều 34 như sau:\n“3. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.”.\n20. sửa đổi điều 35 như sau:\n“điều 35. xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài",
"7. sửa đổi khoản 6 điều 11 như sau:\n“6. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; b) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.”.\n8. bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 điều 15 như sau:\n“4a. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện trốn tránh, không trả tiền dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua các trạm thu phí.”.\n9. sửa đổi điều 16 như sau:",
"7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 điều này; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4",
"5. giám đốc công an cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 điều 4 nghị định này.",
"của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước; g) chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); h) không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 điều này; i) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; k) điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên; l) không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;m) tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; n) bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên",
"thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 điều này còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 điều này còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.",
"“15. ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm d, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e khoản 7; điểm e, điểm i khoản 8; điểm i khoản 9 điều này bị tịch thu biển số, giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại); tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7, điểm đ khoản 8, điểm b khoản 9 điều này bị tịch thu phương tiện;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h khoản 5; điểm e khoản 8, điểm b khoản 10 điều này trong trường hợp không có giấy đăng ký xe hoặc có giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc",
"“c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5 điều này;”.\n5. sửa đổi điểm g khoản 4 điều 7 như sau:",
"6. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2; điểm a khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tái xuất phương tiện khỏi việt nam.”.21. bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 điều 37 như sau:\n“d) tổ chức đào tạo cho học viên chưa có đủ hồ sơ của người học lái xe theo quy định.”;\n22. bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 điều 38 như sau:\n“c) thực hiện không đúng nhiệm vụ được phân công.”.\n23. sửa đổi đoạn mở đầu và điểm a khoản 3 của điều 44 như sau: a) sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 điều 44 như sau:\n“3. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”; b) sửa đổi điểm a khoản 3 điều 44 như sau:",
"26. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 74 như sau: a) sửa đổi điểm e, điểm g khoản 2 điều 74 như sau:\n“e) khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm p, điểm q khoản 4; khoản 5; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c, điểm h, điểm i khoản 7 điều 28; g) điều 29, điều 30, điều 31, điều 32, điều 33, điều 34, điều 35 (trừ điểm b, điểm c khoản 2; điểm a khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 điều 35), điều 36;”; b) sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 điều 74 như sau:b) sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 điều 74 như sau:",
"9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.",
"5. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).",
"xe tương tự xe ô tô không mang theo giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); c) người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).",
"“3a. cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 điều 16; điểm a khoản 6 điều 23; điểm a khoản 2 điều 32; điểm b khoản 3 điều 40; điểm c khoản 2 điều 51; điểm d khoản 2 điều 73.”; đ) sửa đổi tên khoản 4 điều 74 như sau:\n“4. trưởng công an cấp xã, trưởng đồn công an, trưởng trạm công an cửa khẩu, khu chế xuất trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của nghị định này như sau:”; e) sửa đổi điểm b khoản 4 điều 74 như sau:e) sửa đổi điểm b khoản 4 điều 74 như sau:",
"3. trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ giao thông vận tải, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của bộ tài nguyên và môi trường có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền, sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 105.000.000 đồng; đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này.đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này.",
"“2. trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến.”; c) sửa đổi điểm a khoản 3 điều 80 như sau:c) sửa đổi điểm a khoản 3 điều 80 như sau:",
"6. bổ sung điểm đ, điểm e vào sau điểm d khoản 4 điều 8 như sau:\n“đ) người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;e) chở người ngồi trên xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.”.\n7. sửa đổi khoản 6 điều 11 như sau:",
"31. sửa đổi khoản 2 điều 81 như sau:\n“2. trường hợp một cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần thì bị xử phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm, nếu hành vi vi phạm đó có quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì chỉ bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 01 lần với thời hạn tước là mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng đối với hành vi có thời hạn tước dài nhất.”.\n32. sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của điều 82 như sau: a) sửa đổi khoản 1 điều 82 như sau:",
"cảnh sát giao thông đường bộ, trưởng phòng cảnh sát cơ động, trưởng phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trung đoàn trưởng trung đoàn cảnh sát cơ động có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 điều 4 nghị định này.",
"“8a. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.0000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi nhận, trả hàng trên đường cao tốc.”; d) sửa đổi điểm b khoản 9 điều 24 như sau:\n“b) thực hiện hành vi quy định tại khoản 7, điểm c khoản 8, khoản 8a điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;”.\n14. sửa đổi điều 25 như sau:\n“điều 25. xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định; b) không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 điều này.",
"khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định; p) quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 điều này; q) điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.",
"“10. phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 điều 24 nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 điều 24 nghị định này; b) đưa phương tiện không có giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép.”; o) sửa đổi khoản 12 điều 30 như sau:o) sửa đổi khoản 12 điều 30 như sau:",
"2. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; b) người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo giấy đăng ký xe; c) người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 điều này.3. phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 điều này; b) người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); c) người điều",
"8. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng;a) có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng; b) có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do việt nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia; c) sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe).",
"hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; i) thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;k) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng; l) thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 điều này trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng",
"“a) các hành vi vi phạm quy định về biển số, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời quy định tại điều 16 (điểm a, điểm b khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7), điều 17 (khoản 2; điểm a khoản 3), điều 19 (điểm a khoản 1; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điều 30 (khoản 4a; điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm e, điểm g khoản 8; điểm i khoản 9; điểm b khoản 10), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của điều 30 nghị định này;”; d) sửa đổi điểm b khoản 3 điều 80 như sau:d) sửa đổi điểm b khoản 3 điều 80 như sau:",
"11; e) điểm a, điểm b khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 điều 16; g) điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 điều 17; h) điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 điều 19; i) khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 điều 21; k) điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e, điểm h khoản 8; điểm c, điểm i khoản 9; điểm b khoản 10 điều 30; l) điểm b khoản 5 điều 33.”;l) điểm b khoản 5 điều 33.”; b) sửa đổi khoản 2 điều 82 như sau:",
"bằng cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” tại khoản 4 điều 6, khoản 5 điều 47; h) thay cụm từ “điểm b khoản 6 điều 33” bằng cụm từ “điểm b khoản 5 điều 33” tại khoản 9 điều 11; i) thay cụm từ “200.000 đồng đến 400.000 đồng” bằng cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” tại tên khoản 1 điều 5, khoản 2 điều 7, khoản 1 điều 42, khoản 1 điều 43, khoản 1 điều 46; k) thay cụm từ “200.000 đồng đến 300.000 đồng” bằng cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” tại tên khoản 2 điều 6, khoản 3 điều 8, khoản 2 điều 18, khoản 4 điều 47;l) thay cụm từ “từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức” bằng cụm từ “từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức” tại tên khoản 2 điều 15; m) thay cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” bằng cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” tại tên khoản 2 điều 17, khoản 1 điều 19; n) thay cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” bằng cụm từ “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” tại tên",
"7. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép; b) điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng);c) điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo theo).",
"9. sửa đổi điều 16 như sau:\n“điều 16. xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông\n1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió)."
] |
[
"11. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 4 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e,",
"4. phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng;b) chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; c) đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; d) không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc; đ) không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường",
"5. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; b) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; c) đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;d) vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái; đ) điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của",
"12. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 3 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm i, điểm m khoản 4; điểm b, điểm đ khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7; điểm a khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 7; khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; điểm b, điểm",
"n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 điều này; d) thực hiện hành vi quy định tại khoản 9 điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 điều này, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng;e) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; g) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; h) thực hiện hành vi quy định tại khoản 10 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan; b) điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;c) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; d) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; đ) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.8. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định",
"d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; khoản 5; điểm a khoản 6; điểm c khoản 7;d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm d khoản 8 điều này, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8, khoản 9 điều này, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 04 tháng đến 06 tháng."
] |
xã tổ chức lễ hội đan vật dụng truyền thống lần đầu có phải đăng ký với ủy ban nhân dân huyện không
|
[
"2. lễ hội phải đăng ký với ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.3. lễ hội phải đăng ký với ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. c) lễ hội truyền thống, lễ hội",
"lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. c) lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. d) lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống.",
"điều\n9. đăng ký tổ chức lễ hội\n1. lễ hội phải đăng ký với bộ văn hóa, thể thao và du lịch trước khi tổ chức gồm: a) lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên."
] |
[
"điều\n14. thông báo tổ chức lễ hội\n1. lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp quốc gia hoặc cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hàng năm phải thông báo với bộ văn hóa, thể thao và du lịch trước khi tổ chức lễ hội.\n2. lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm phải thông báo với ủy ban nhân dân cùng cấp trước khi tổ chức lễ hội.",
"điều 4. tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội\n1. việc tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 9 nghị định số\n110/2018/nđ-cp ngày 29 tháng 8 năm 2018 của chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội do ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội thực hiện. trình tự, thủ tục tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội thực hiện theo quy định tại điều 12 nghị định số\n110/2018/nđ-cp.\n2. việc tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 điều 9 nghị định số 110/2018/nđ-cp do ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội thực hiện. trình tự, thủ tục tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.",
"điều\n8. tạm ngừng tổ chức lễ hội\n1. cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây: a) tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; b) tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; c) xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; d) có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân.\n2. ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. chương ii đăng ký, thông báo tổ chức lễ hội",
"điều\n10. hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm:\n1. văn bản đăng ký nêu rõ tên lễ hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách mời.\n2. phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.\n3. dự kiến thành phần ban tổ chức lễ hội.\n4. các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (đối với lễ hội truyền thống).\n5. văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại việt nam của đại sứ quán hoặc lãnh sự hoặc tổng lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của bộ ngoại giao (đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài).",
"điều\n7. trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội; trách nhiệm của ban tổ chức lễ hộ i\n1. cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội thực hiện trách nhiệm sau a) thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội theo quy định tại nghị định này và thực hiện theo nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; b) thành lập, phê duyệt quy chế làm việc của ban tổ chức lễ hội; chịu trách nhiệm về hoạt động của ban tổ chức lễ hội; c) chịu trách nhiệm về công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định của nghị định này; d) báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội."
] |
thời hạn kháng nghị được quy định như thế nào
|
[
"điều 337. 337. thời hạn kháng nghị 1. thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tòa án tuyên án. 2. thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày tòa án ra quyết định."
] |
[
"thời hạn kháng nghị\n1. thời hạn kháng nghị đối với bản án của tòa án cấp sơ thẩm của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. trường hợp kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.\n2. thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.\n3. khi tòa án nhận được quyết định kháng nghị của viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này thì tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi dự án bắt đầu trả nợ gốc và được xác định phù hợp với thời gian xây dựng dự án. Trong thời hạn ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả nợ lãi.",
"thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại",
"thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo",
"của tòa án quy định tại khoản 4 và khoản 5 điều 437 và khoản 5 điều 438 của bộ luật này. thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày viện kiểm sát nhận được quyết định.",
"thời hạn kháng nghị\n1. thời hạn kháng nghị đối với bản án của tòa án cấp sơ thẩm của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án.\n2. thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.\n3. khi tòa án nhận được quyết định kháng nghị của viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này thì tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"thời hạn chuẩn bị xét xử"
] |
doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được nhận tái bảo hiểm từ một tổ chức bảo hiểm vi mô của việt nam
|
[
"điều 35. tái bảo hiểm\n1. tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có thể chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm trong và ngoài nước.\n2. doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định dưới đây: a) đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật; b) doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ",
"10% mức trách nhiệm bảo hiểm trở lên của 01 hợp đồng bảo hiểm vi mô phải được xếp hạng tối thiểu “bbb” theo standard & poor’s hoặc fitch, “b++” theo a.m.best, “baal” theo moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.3. tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chịu trách nhiệm duy nhất đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô theo hợp đồng bảo hiểm vi mô, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm. tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được từ chối hoặc trì hoãn thực hiện trách nhiệm của mình đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, kể cả trường hợp doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tái bảo hiểm cho những trách nhiệm đã nhận tại hợp đồng tái bảo hiểm."
] |
[
"điều 11. điều kiện về tài chính để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam",
"điều\n43. điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài\n1. doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.",
"điều\n8. điều kiện đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:\n1. đang hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.\n2. được xếp hạng tối thiểu “bbb” theo standard & poor’s, “b++” theo a.m.best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.",
"điều 33. điều kiện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm\n1. doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.",
"điều\n42. tái bảo hiểm\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể chuyển một phần nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước, chi nhánh nước ngoài khác.\n2. mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.\n3. trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm."
] |
tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng được quy định thế nào
|
[
"điều 136. tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội\n1. người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.\n3. phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm."
] |
[
"điều 138. tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác\n1. người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.\n3. phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.",
"điều 139. tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính\n1. người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.\n3. phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 135. tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh\n1. người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.",
"điều 126. tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội\n1. người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.\n2. phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.",
"điều 134. tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác"
] |
làm sao để biết rõ hơn về các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính nhà nước
|
[
"điều 20. tổ chức thực hiện\n1. bộ tài chính hướng dẫn các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính nhà nước và một số điều theo quy định tại nghị định này, kiểm tra, đôn đốc việc lập báo cáo tài chính nhà nước.\n2. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghị định này"
] |
[
"chỉ tiêu sử dụng đất mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp phải xác định.",
"điều 43. tổ chức thực hiện\n1. bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định này.\n2. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này",
"điều 23. tổ chức thực hiện\n1. bộ tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành nghị định này.\n2. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này",
"toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.",
"điều 38. tổ chức thực hiện\n1. bộ tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành nghị định này.\n2. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này",
"công khai ngân sách nhà nước",
"việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán."
] |
quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
|
[
"cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập\n1. công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.",
"2. các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.3. trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.\n4. các hạn chế quy định tại khoản 3 điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây: a) cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp; b) cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập."
] |
[
"thành viên góp vốn tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của tổ chức tài chính vi mô.",
"người tham gia, trực tiếp đề xuất, chuẩn bị thành lập trường cao đẳng, có tên trong danh sách thành viên sáng lập trong hồ sơ thành lập trường.",
"tách công ty\n1. công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.\n2. công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.",
"quyền của cổ đông phổ thông",
"chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n1. công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây: a) một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại; b) một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty; c) công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.",
"công ty cổ phần\n1. công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 120 và khoản 1 điều 127 của luật này.\n2. công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n3. công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.",
"cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần."
] |
nhà đầu tư không được gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nào
|
[
"4. khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:a) dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; b) dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho nhà nước việt nam hoặc bên việt nam.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều 44. thời hạn hoạt động của dự án đầu tư\n1. thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.\n2. thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.\n3. đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư."
] |
[
"điều 55. điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư\n1. nhà đầu tư được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản\n3 điều 41 của luật đầu tư, khoản 2 điều 27 của nghị định này và thực hiện thủ tục điều chỉnh thời\n9/10/25, 5:19 pm nghị định 31/2021/nđ-cp hướng dẫn luật đầu tư mới nhấthạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các điều 44, 45, 46 và 47 của nghị định này.",
"“6. trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản 4 điều này nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều này, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của pháp luật về đất đai. nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.”. d) sửa đổi, bổ sung đoạn đầu và một số điểm của khoản 10 như sau:d) sửa đổi, bổ sung đoạn đầu và một số điểm của khoản 10 như sau: d.1) sửa đổi, bổ sung đoạn đầu như sau:“dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không được gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 44 của luật đầu tư gồm:”; d.2) sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:",
"2 điều này.\n4. trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 4 điều 44 luật đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:a) phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị); b) đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).",
"điều 27. thời hạn hoạt động của dự án đầu tư",
"điều\n42. chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư",
"điều 48. chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n1. nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây: a) nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; b) theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; c) hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.",
"5. thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 4 điều này được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại các khoản 1 và 2 điều 44 luật đầu tư.6. trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản 4 điều này nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều này, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai. nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.\n7. việc xác định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản của nhà đầu tư cho nhà nước việt nam hoặc bên việt nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 124 của nghị định này."
] |
tiền công cho người phiên dịch do đương sự yêu cầu khi tham gia phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự được xác định như thế nào
|
[
"điều\n17. chi phí tiền công cho người phiên dịch tiền công cho người phiên dịch tham gia phiên tòa giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự được xác định như sau:\n1. tiền công đối với người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về mức chi phí dịch thuật trong chế độ chi tiêu, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại việt nam và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại việt nam.\n2. tiền công đối với người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về mức chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật."
] |
[
"3 chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch và thủ tục thanh toán chi phí",
"chi phí cho người phiên dịch, luật sư\n1. chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ án hành chính theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.\n2. chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.\n3. chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác.\n4. trường hợp tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do tòa án trả.",
"4. chi dịch thuật a) chi dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt và ngược lại: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 1 điều 2 thông tư số 01/2010/tt-btc ngày 06 tháng 01 năm 2010 của bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại việt nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là thông tư số 01/2010/tt-btc);b) chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại thông tư số 109/2016/tt-btc ; c) chi dịch và hiệu đính tài liệu từ: mức chi theo quy định tại khoản 7 điều 4 thông tư số 338/2016/tt-btc ngày 28 tháng 12 năm 2016 của bộ tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; d) trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng",
"chi phí cho người phiên dịch, luật sư\n1. chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.\n2. chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.\n3. chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.\n4. trường hợp tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do tòa án trả.",
"điều\n15. nội dung chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch\n1. căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch được xác định bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây: a) tiền lương hoặc thù lao cho người làm chứng; tiền công cho người phiên dịch; b) chi phí đi lại (nếu có); c) chi phí lưu trú (nếu có); d) các chi phí khác phát sinh (nếu có) theo quy định tại khoản 2 điều 18 nghị định này.\n2. chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch được tính theo ngày và thời gian thực tế tham gia phiên tòa, phiên họp và các hoạt động tố tụng khác giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự.3. người làm chứng, người phiên dịch tại phiên họp giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính và các hoạt động tố tụng khác giải quyết vụ án hình sự, được hưởng chế độ tiền lương, thù lao cho người làm chứng, chế độ tiền công cho người phiên dịch bằng 50% mức chi phí đối với người làm chứng, người phiên dịch khi tham gia phiên tòa quy định tại điều 16, điều 17 nghị định này."
] |
trường hợp nào công chứng viên được miễn tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm
|
[
"mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm d khoản này thì 01 ngày tham dự được tính là 08 giờ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, từ 02 ngày trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. cục bổ trợ tư pháp, sở tư pháp cấp văn bản chứng nhận cho công chứng viên, trong đó nêu rõ số ngày tham dự.",
"3. những trường hợp sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm: a) công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;a) công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; b) công chứng viên phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của bộ y tế từ 03 tháng trở lên, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên. công chứng viên có trách nhiệm nộp giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này cho sở tư pháp nơi đăng ký hành nghề chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm để lập danh sách công chứng viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm đó.",
"2. công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) có bài nghiên cứu pháp luật công chứng và pháp luật có liên quan đến công chứng đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về công chứng đã được xuất bản; b) tham gia giảng dạy về công chứng tại học viện tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 điều 13 của thông tư này thực hiện; c) tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công chứng ở nước ngoài;c) tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công chứng ở nước ngoài; d) là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 1 điều 12 của thông tư này do cục bổ trợ tư pháp, sở tư pháp tổ chức. trường hợp công chứng viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm d khoản này thì 01 ngày",
"điều\n14. thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ\n1. thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm)."
] |
[
"3. những trường hợp sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm: a) công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; b) công chứng viên đang phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của bộ y tế từ 03 tháng trở lên, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.công chứng viên có trách nhiệm nộp giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này cho hội công chứng viên nơi mình là hội viên chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hằng năm. hội công chứng viên lập danh sách công chứng viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm đó, gửi sở tư pháp chậm nhất là ngày 25 tháng 12 hằng năm để sở tư pháp đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của sở tư pháp (sau đây gọi là cổng thông tin điện tử của sở tư pháp). điều\n10. giấy tờ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ",
"7. nội dung, hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ\n1. nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm (sau đây gọi là bồi dưỡng nghiệp vụ) bao gồm một hoặc một số vấn đề sau đây: a) quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;a) quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; b) cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật khác có liên quan; c) kỹ năng hành nghề công chứng; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công chứng; các kỹ năng bổ trợ cho hoạt động hành nghề công chứng; d) kỹ năng quản lý, tổ chức và điều hành tổ chức hành nghề công chứng.\n2. việc bồi dưỡng nghiệp vụ được thực hiện theo hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. điều\n8. tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ\n1. tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: a) hiệp hội công chứng viên việt nam; b) hội công chứng viên; c) học viện tư pháp.",
"1. thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó.2. công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) có bài nghiên cứu pháp luật công chứng và pháp luật có liên quan đến công chứng đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về công chứng đã được xuất bản; b) là thành viên ban soạn thảo hoặc tổ soạn thảo hoặc tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật về công chứng hoặc thành viên hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về công chứng; c) tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về công chứng; d) tham gia giảng dạy về công chứng tại học viện tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 điều 8 của thông tư này thực hiện; đ) tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công",
"5. miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các trường hợp sau đây: a) thừa phát lại nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; b) thừa phát lại đang điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của bộ y tế từ 03 tháng trở lên có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên.thừa phát lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này nộp giấy tờ chứng minh cho sở tư pháp nơi đăng ký hành nghề.",
"nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó. sở tư pháp đăng tải danh sách công chứng viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ và danh sách công chứng viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm trên cổng thông tin điện tử của sở tư pháp chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. điều"
] |
giấy công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn 'an toàn về an ninh, trật tự' có mẫu chung không
|
[
"điều\n3. phụ lục biểu mẫu giấy công nhận ban hành kèm theo thông tư này phụ lục biểu mẫu giấy công nhận khu dân cư, xã, phường, đặc khu, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”."
] |
[
"điều\n9. trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”",
"điều\n5. tiêu chí công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự” xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:\n1. quý i hằng năm, đảng ủy có nghị quyết; ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự và đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”; xây dựng, củng cố hoặc duy trì ít nhất 01 mô hình phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở hoạt động hiệu quả.\n2. đạt các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 4 thông tư này.",
"điều\n7. tiêu chí công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự” cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:",
"Giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe máy chuyên dùng đó đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, đủ điều kiện tham gia giao thông."
] |
hợp đồng lao động xác định thời hạn được hiểu như thế nào
|
[
"nước và trường hợp quy định tại khoản 1 điều 149, khoản 2 điều 151 và khoản 4 điều 177 của bộ luật này.",
"2. khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;b) nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; c) trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 điều 149, khoản 2 điều 151 và khoản 4 điều 177 của bộ luật",
"loại hợp đồng lao động\n1. hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng."
] |
[
"điều\n10. loại hợp đồng lao động\n1. hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.",
"các loại hợp đồng làm việc\n1. hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 điều 58 của luật này.\n2. hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 điều 58 của luật này.",
"loại chứng khoán phái sinh giao dịch thỏa thuận, xác nhận cam kết giữa các bên về việc mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định vào ngày đã xác định trong tương lai.",
"điều 10. loại hợp đồng lao động\n1. hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng."
] |
chất liệu của thân huân chương "hữu nghị" được làm từ gì
|
[
"điều\n16. “huân chương hữu nghị”\n1. cuống huân chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.\n2. dải huân chương: hình chữ a cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.\n3. thân huân chương: hình sao vàng năm cánh cách điệu, đường kính ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, xung quanh có dòng chữ “huân chương hữu nghị” màu đỏ, chữ “việt nam” màu vàng trên dải lụa đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co. mục\n2 mẫu huy chương"
] |
[
"điều\n9. “huân chương độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba\n1. cuống huân chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương.\n2. dải huân chương: hình chữ a cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.\n3. thân huân chương hình tròn đường kính bằng 40 mm, viền ngoài màu vàng, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền xanh hòa bình, phía trên là dòng chữ “huân chương độc lập” màu đỏ, phía dưới có hai cành tùng, hai hàng cờ đỏ cách điệu và dải lụa đỏ mang dòng chữ “việt nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co.",
"điều 87. mẫu “huân chương dũng cảm”\n1. cuống huân chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x\n14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm.\n2. dải huân chương: hình chữ a cách điệu, cốt bằng inox đỏ mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.\n3. thân huân chương: hình sao tám cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp tám đỉnh sao bằng 40 mm, hai bên là cành tùng, chính giữa là sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “huân chương dũng cảm”, “việt nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co.",
"điều\n20. “huy chương hữu nghị”\n1. dải huy chương: hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.\n2. thân huy chương: hình tròn đường kính bằng 40 mm, phía trong là sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, phía trên có dòng chữ “huy chương hữu nghị” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “việt nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co. mục\n3 mẫu huy hiệu",
"điều\n14. “huân chương dũng cảm”\n1. cuống huân chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm.\n2. dải huân chương: hình chữ a cách điệu, cốt bằng inox đỏ mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.\n3. thân huân chương: hình sao tám cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp tám đỉnh sao bằng 40 mm, hai bên là cành tùng, chính giữa là sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “huân chương dũng cảm”, “việt nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni - co.",
"điều 93. mẫu “huy chương hữu nghị”\n1. cuống huy chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x\n14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương\n20:44 10/9/25 nghị định 98/2023/nđ-cp hướng dẫn luật thi đua, khen thưởng\nđương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.\n2. dải huy chương: hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester màu đỏ cờ có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.\n3. thân huy chương: hình tròn đường kính bằng 40 mm, phía trong là sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, phía trên có dòng chữ “huy chương hữu nghị” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “việt nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co.",
"điều 89. mẫu “huân chương hữu nghị”\n1. cuống huân chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co; kích thước 28 mm x\n14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.\n2. dải huân chương: hình chữ a cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim ni-co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.\n3. thân huân chương: hình sao vàng năm cánh cách điệu, đường kính ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, xung quanh có dòng chữ “huân chương hữu nghị” màu đỏ, chữ “việt nam” màu vàng trên dải lụa đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim ni-co."
] |
tóm tắt nội dung của điều 9 thông tư 05/2022/tt-bvhttdl hướng dẫn hoạt động thư viện lưu động luân chuyển thông tin
|
[
"điều\n9. nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin\n1. đối với thư viện công lập được bố trí từ các nguồn: a) kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) chương trình, đề án, dự án của nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực thư viện; c) tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.\n2. đối với thư viện ngoài công lập được bố trí từ nguồn kinh phí tự nguyện của thư viện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác."
] |
[
"điều\n8. nhân lực cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin",
"điều 5. kinh phí hoạt động nguồn tài chính của thư viện công cộng các cấp bao gồm nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n1. nguồn ngân sách nhà nước cấp bao gồm: a) kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ, các dịch vụ sự nghiệp công và kế hoạch được giao; b) kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển tài liệu phục vụ lưu động, vốn tài liệu thư viện, tuyên truyền giới thiệu sách, báo, luân chuyển vốn tài liệu, phục vụ lưu động và ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động sự nghiệp theo kế hoạch đã được giao hàng năm.",
"điều 9. nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin\n1. đối với thư viện công lập được bố trí từ các nguồn: a) kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) chương trình, đề án, dự án của nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực thư viện; c) tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.\n2. đối với thư viện ngoài công lập được bố trí từ nguồn kinh phí tự nguyện của thư viện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.",
"3. nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu:3. nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu: a) ngân sách nhà nước chi cho hoạt động thư viện hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) chương trình, dự án của nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực thư viện; c) tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.\n4. trang thiết bị, phương tiện cho hoạt động thư viện lưu động hoặc luân chuyển tài liệu căn cứ theo yêu cầu của từng nhiệm vụ. đối với hoạt động thư viện lưu động, trang thiết bị, phương tiện bao gồm: a) xe ôtô, thuyền, xe đẩy hoặc các phương tiện vận tải khác tùy theo điều kiện của thư viện; băng rôn, cờ, khẩu hiệu và các phương tiện phục vụ cho hoạt động tuyên truyền; b) máy tính có kết nối internet, máy chiếu, máy ảnh, máy quay phim, máy phát điện, hệ thống âm thanh, đèn chiếu sáng và các trang thiết bị hỗ trợ khác.",
"điều 8. nhân lực cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin"
] |
mình muốn chuyển địa điểm kinh doanh gas sang một địa điểm khác. vậy mình cần làm gì để được điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gas
|
[
"2. giấy chứng nhận được điều chỉnh trong trường hợp: thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.hồ sơ, thủ tục điều chỉnh gồm: giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận theo mẫu quy định; giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi. trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp điều chỉnh giấy chứng nhận. thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không thay đổi.\n3. giấy chứng nhận đủ điều kiện được gia hạn khi hết thời hạn hiệu lực hồ sơ đề nghị cấp gia hạn gồm: giấy đề nghị gia hạn giấy chứng nhận theo mẫu quy định; bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận. trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. giấy chứng nhận đủ điều kiện chỉ được gia hạn 01 lần có thời hạn hiệu lực là 05 (năm) năm.",
"4. giấy chứng nhận đủ điều kiện bị thu hồi trong các trường hợp: a) giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép; b) không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của giấy chứng nhận;b) không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của giấy chứng nhận; c) cho thuê, mượn giấy chứng nhận; tự ý sửa đổi nội dung giấy chứng nhận; d) chấm dứt hoạt động kinh doanh; đ) giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền. cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận thực hiện việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp. thương nhân bị thu hồi giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận và toàn bộ bản sao giấy chứng nhận hiện có đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi. chương v quản lý kinh doanh khí",
"điều\n45. cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện\n1. giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp lại trong trường hợp: bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. nội dung, thời hạn giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi. giấy chứng nhận cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng. hồ sơ, thủ tục cấp lại gồm: giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu quy định; giấy chứng nhận bị sai sót hoặc bị hư hỏng (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất). trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận được lưu, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận."
] |
[
"2. giấy chứng nhận được điều chỉnh trong trường hợp: thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.hồ sơ, thủ tục điều chỉnh gồm: giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận theo mẫu quy định; giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi. trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp điều chỉnh giấy chứng nhận. thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không thay đổi.\n3. giấy chứng nhận đủ điều kiện được gia hạn khi hết thời hạn hiệu lực hồ sơ đề nghị cấp gia hạn gồm: giấy đề nghị gia hạn giấy chứng nhận theo mẫu quy định; bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận. trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. giấy chứng nhận đủ điều kiện chỉ được gia hạn 01 lần có thời hạn hiệu lực là 05 (năm) năm.",
"2. điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện a) giấy chứng nhận đủ điều kiện được điều chỉnh trong trường hợp: thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở chính; thay đổi thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký; b) hồ sơ, thủ tục điều chỉnh gồm: giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận theo mẫu số 12 tại phụ lục kèm theo nghị định này; giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi; c) trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp điều chỉnh giấy chứng nhận. thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không thay đổi. điều\n46. thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện",
"điều\n7. thay đổi nơi tập sự",
"2. quy trình thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 điều này, bộ tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh điều chỉnh cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 điều 23 nghị định số 86/2013/nđ-cp.3. thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh điều chỉnh là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất.”\n9. sửa đổi điều 15 như sau:\n“điều 15. hồ sơ, quy trình thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh",
"điều\n61. đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp",
"điều 25. điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\n1. trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi bất kỳ nội dung trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được quy định tại khoản 1 điều 23 nghị định này, doanh nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n2. hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm các tài liệu sau: a) đơn đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu số 03 quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này; b) bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; c) hồ sơ, tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phù hợp với quy định tại nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"điều 12. trình tự điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh\n1. trường hợp thay đổi về địa điểm kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại điều 11 nghị định này.\n2. trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu phải thực hiện điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 điều này và thực hiện các quy định có liên quan của luật doanh nghiệp.\n3. doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu số 03 tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này) đến cơ quan cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh."
] |
cá nhân là nữ lãnh đạo có được giảm thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến không
|
[
"4. chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.\n5. thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.",
"28/2025/tt-btc về mức chi thực hiện công tác thi đua khen thưởng? xác định thời điểm được tổ chức nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ mặc dù đã được nhận tiền thưởng? tượng đài mẹ thứ - mẹ việt nam anh hùng hiện nay được đặt ở đâu? hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu bà mẹ việt nam anh hùng năm 2025? bản án liên quan mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng dành cho cá nhân mới nhất mức tiền thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở là bao nhiêu? pháp luật doanh nghiệp mẫu báo cáo thành tích lao động tiên tiến với cá nhân 2025 đạt nhiều danh hiệu thi đua trong năm tính tiền thưởng thế nào?đạt nhiều danh hiệu thi đua trong năm tính tiền thưởng thế nào? toàn bộ nghị định mới ban hành trong tháng 12/2023",
"điều 4. nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\n1. khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.\n2. cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.\n3. kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.\n20:44 10/9/25 nghị định 98/2023/nđ-cp hướng dẫn luật thi đua, khen thưởnghọc phí trường đại học bách khoa – đại học đà nẵng năm học 2025 2026 (dự kiến) như thế nào? học phí trường đại học bách khoa hà nội năm học 2025\n2026 (dự kiến) như thế nào? nghị định 98 về thi đua khen thưởng còn hiệu lực không? mã trường đại học đông đô là gì? pháp luật thuế tiền công họp xét danh hiệu thi đua khen thưởng cao nhất bao nhiêu? toàn văn thông tư",
"6. khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.7. thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung."
] |
[
"điều\n2. nguyên tắc khen thưởng\n1. thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.\n2. khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.\n3. đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung. đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cũng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.\n4. thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.",
"khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung.",
"6. khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.7. thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.",
"5. đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung. khi có nhiều cá nhân, tập thể có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.6. thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.\n7. trong 01 năm không trình cấp trên xét, tặng 02 hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một tập thể hoặc một cá nhân (trừ thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất; khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng theo niên hạn)."
] |
cổ đông của công ty cổ phần có được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty không
|
[
"4. chấp hành nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị.\n5. bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.6. nghĩa vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty.",
"nghĩa vụ của cổ đông\n1. thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.\n2. không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.\n3. tuân thủ điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.\n4. chấp hành nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị."
] |
[
"1. cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) thanh toán đủ số tiền tương ứng với số cổ phần đã cam kết mua trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức tín dụng; b) không được rút vốn cổ phần đã góp ra khỏi tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điều 65 của luật này;c) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần tại tổ chức tín dụng; không sử dụng nguồn vốn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của tổ chức tín dụng; không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác theo quy định của pháp luật; d) tuân thủ điều lệ và các quy định nội bộ của",
"điều 4. quyền và nghĩa vụ của cổ đông\n1. cổ đông có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại điều 114, điều 115 của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, ngoài ra cổ đông công ty đại chúng có các quyền sau đây: a) quyền được đối xử công bằng. mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. trường hợp công ty có các loại cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãi phải được đại hội đồng cổ đông thông qua và công bố đầy đủ cho cổ đông; b) quyền được tiếp cận đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường do công ty công bố theo quy định của pháp luật.2. cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình. trường hợp quyết định của đại hội đồng cổ đông vi phạm pháp luật hoặc điều lệ công ty, quyết định của hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty, cổ đông có quyền đề nghị hủy hoặc đình chỉ quyết định đó theo quy định của luật doanh nghiệp.",
"nghĩa vụ của thành viên hội đồng thành viên\n1. góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều 47 của luật này.\n2. không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của luật này.\n3. tuân thủ điều lệ công ty.\n4. chấp hành nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên.\n5. chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây: a) vi phạm pháp luật; b) tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác; c) thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.\n6. nghĩa vụ khác theo quy định của luật này.",
"quyền của cổ đông phổ thông",
"nghĩa vụ của cổ đông phổ thông\n1. cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết mua trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức tín dụng; b) không được rút vốn cổ phần đã góp ra khỏi tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; c) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng; d) tuân thủ điều lệ và các quy chế quản lý nội bộ của tổ chức tín dụng;e) chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.",
"1. cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) tham dự, phát biểu trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do điều lệ công ty, pháp luật quy định. mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; b) nhận cổ tức với mức theo quyết định của đại hội đồng cổ đông; c) ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty; d) tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 120, khoản 1 điều 127 của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình; e) xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp điều lệ công ty, biên bản họp đại hội đồng cổ đông và nghị quyết đại hội đồng cổ đông;g) khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ",
"cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần."
] |
khi tàu thuyền hoạt động tại cảng biển thì việc trực ca được quy định như thế nào
|
[
"3. giám đốc cảng vụ hàng hải có trách nhiệm thông báo cụ thể cho thuyền trưởng biết kế hoạch tránh bão, khu tránh bão, các chỉ dẫn hàng hải cần thiết và biện pháp phòng ngừa trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý mà tàu thuyền đang hoạt động.4. trường hợp có bão, tàu thuyền phải nhanh chóng di chuyển đến khu tránh bão theo lệnh của giám đốc cảng vụ hàng hải.",
"điều\n69. trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng\n1. trong thời gian tàu thuyền hoạt động tại cảng biển, thuyền trưởng phải bố trí thuyền viên trực ca, cảnh giới chu đáo, sẵn sàng xử lý việc trôi neo, đứt neo, đứt dây buộc tàu, khi dây buộc tàu quá căng hay quá chùng hoặc các nguy cơ gây mất an toàn khác đối với tàu thuyền, hàng hóa và người trên tàu; phải luôn duy trì máy móc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phương tiện dự phòng ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.\n2. khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử lý trong các trường hợp khẩn cấp."
] |
[
"6. lập kế hoạch dự trù phụ tùng thay thế, các hạng mục sửa chữa định kỳ và đột xuất; bảo đảm cho các máy móc hàng hải luôn ở trạng thái hoạt động bình thường, có độ chính xác cao, đồng thời quản lý và sử dụng hợp lý vật tư, trang thiết bị được cấp.\n7. giúp đại phó theo dõi việc giao nhận và xếp dỡ hàng hóa theo đúng sơ đồ đã được thuyền trưởng duyệt.\n8. khi điều động tàu ra, vào cảng phải có mặt ở phía lái tàu hoặc vị trí do thuyền trưởng chỉ định để chỉ huy thực hiện lệnh của thuyền trưởng; trường hợp cần thiết, theo sự phân công của thuyền trưởng, đảm nhiệm một số nhiệm vụ của đại phó.\n9. ít nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng, phải báo cáo đại phó về các công việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi.10. đảm nhiệm các công việc của phó ba nếu trên tàu không bố trí chức danh phó ba, trừ nhiệm vụ trực ca do thuyền trưởng đảm nhiệm.\n11. hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập phó hai.\n12. đảm nhiệm ca trực từ 00h00 đến 04h00 và từ 12h00 đến 16h00 trong ngày.",
"30. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 69 nghị định số\n58/2017/nđ-cp như sau:\n“2. khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử lý trong các trường hợp khẩn cấp.đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân: luôn duy trì ít nhất 01 thuyền viên để điều động hoặc xử lý trong các trường hợp khẩn cấp. trường hợp chủ cảng, bến bố trí nhân lực cảnh giới, sẵn sàng điều động, đảm bảo an toàn thì không phải thực hiện bố trí trực ca.”.\n31. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 73 nghị định số\n58/2017/nđ-cp như sau:",
"2 chế độ trực ca vận hành",
"điều 34. nhiệm vụ của sỹ quan boong trực ca\n1. sỹ quan boong trực ca chịu sự chỉ huy trực tiếp của thuyền trưởng. khi tàu đậu ở cảng hoặc tại các khu vực neo đậu, nếu thuyền trưởng vắng mặt thì sỹ quan boong trực ca chịu sự chỉ huy của đại phó; ngoài thuyền trưởng, không ai có quyền hủy bỏ hoặc thay đổi ca trực của sỹ quan boong trực ca; sỹ quan boong trực ca không được tự động rời vị trí trực ca nếu không được phép của thuyền trưởng hay đại phó khi được thuyền trưởng ủy quyền.",
"chướng ngại vật (nổi hoặc chìm), nơi có mật độ tàu thuyền hoạt động cao, cập mạn tàu vi phạm để kiểm tra hoặc trong tình huống nguy hiểm khác thì thuyền phó hai phải có mặt ở phía lái tàu hoặc vị trí do thuyền trưởng chỉ định để chỉ huy thực hiện lệnh của thuyền trưởng;c) giúp thuyền trưởng lập kế hoạch sửa chữa; đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu việc sửa chữa các trang thiết bị về hàng hải, phương tiện cứu sinh thuộc phạm vi mình phụ trách; g) trực ca trong ngày theo sự phân công của thuyền trưởng; h) thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó ba khi thuyền phó ba vắng mặt hoặc tàu không có thuyền phó ba; i) thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công.",
"điều 31. trực ca của thuyền viên\n1. thuyền trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức việc trực ca 24 giờ trong ngày. đại phó, thuyền phó hành khách và máy trưởng có trách nhiệm giúp thuyền trưởng kiểm tra việc tổ chức thực hiện trực ca trên tàu của bộ phận mình phụ trách theo quy định.\n2. trực ca là nhiệm vụ của thuyền viên và phải được duy trì một cách thích hợp, hiệu quả để đảm bảo an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. ca trực của mỗi thuyền viên được chia thành ca biển và ca bờ: a) thời gian trực ca biển là 04 giờ và mỗi ngày trực 02 ca cách nhau 08 giờ; trường hợp có thay đổi múi giờ thì thời gian trực ca biển do thuyền trưởng quyết định; b) thời gian trực ca bờ do thuyền trưởng quy định, căn cứ vào điều kiện cụ thể khi tàu neo đậu.",
"điều 48. nghỉ bù, nghỉ ngơi, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên\n1. việc nghỉ bù, nghỉ ngơi và đi bờ của thuyền viên do thuyền trưởng quyết định, nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên. khi cần thiết thuyền trưởng có quyền chỉ định thuyền viên phải ở lại tàu để làm nhiệm vụ.\n2. khi đi bờ hoặc trở lại tàu, thuyền viên phải báo cáo sỹ quan trực ca phụ trách.\n3. khi tàu chuẩn bị rời cảng, thuyền viên phải có mặt ở tàu đúng giờ theo quy định của thuyền trưởng.\n4. khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử lý các trường hợp khẩn cấp."
] |
biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm về việc sử dụng giấy chứng minh nhân dân
|
[
"5. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 2, điểm a khoản 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4 điều này.\n6. biện pháp khắc phục hậu quả:6. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 điều này; b) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 điều này.",
"vi sau đây: a) chiếm đoạt, sử dụng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân của người khác; b) tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân; c) hủy hoại, cố ý làm hư hỏng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân.",
"1. phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; b) không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân; c) không nộp lại giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch việt nam; không nộp lại giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.2. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) chiếm đoạt, sử dụng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công",
"điều 10. vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân",
"d) mua, bán, thuê, cho thuê giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; đ) mượn, cho mượn giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.",
"3. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân; b) cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân.4. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) làm giả giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) sử dụng giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân giả; c) thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; d) mua, bán, thuê, cho thuê giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công"
] |
[
"3. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật;b) hủy hoại, tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc; c) tặng, cho, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc; d) cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; đ) sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc của người",
"điều 5. các biện pháp khắc phục hậu quả",
"điều 4. biện pháp khắc phục hậu quả ngoài các hình thức xử phạt quy định tại điều 3 nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\n1. buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này.\n2. buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu hoặc buộc trả lại cho người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người lao động.\n3. buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động; giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình; giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động; giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động.4. buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động.",
"4. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam giả hoặc thẻ abtc giả; b) người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở việt nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.",
"8. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc phê duyệt mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 điều này;b) buộc báo cáo mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 điều này; c) buộc ban hành quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 điều này; d) buộc bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 điều này; đ) buộc thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 điều này; e) buộc lập hồ sơ quản lý việc in, bảo mật, cấp phát, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ và lưu trữ hồ sơ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e và g khoản 1 điều này; g) buộc hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 điều",
"2. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc; b) khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc trình báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc;c) người nước ngoài đi vào khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép; d) không xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại việt nam hoặc thẻ abtc khi cơ quan, người có thẩm quyền của việt nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền của việt",
"các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng"
] |
việc tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện khi nào
|
[
"điều 38. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai."
] |
[
"điều 73. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.",
"điều 96. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.",
"điều 89. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.",
"điều 65. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.",
"điều 56. tích hợp dữ liệu vào hệ thống thực hiện tích hợp dữ liệu giá đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai."
] |
làm sao để chuyển giấy tờ liên quan đến việc kiện tụng ở nước ngoài về việt nam
|
[
"việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật việt nam."
] |
[
"thủ tục cưỡng chế trả vật",
"tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ luật dân sự.",
"trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch việt nam",
"chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án các đồ vật, vật chứng do phạm tội mà có hoặc cần để làm chứng cứ tại phiên toà có thể được xem xét chuyển giao cho nước yêu cầu dẫn độ phù hợp với điều ước quốc tế mà việt nam và nước yêu cầu dẫn độ là thành viên trên cơ sở tôn trọng quyền của bên thứ ba.",
"chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn",
"tương trợ tư pháp quan hệ tương trợ tư pháp giữa việt nam và nước có liên quan được thực hiện trên cơ sở các điều ước quốc tế mà việt nam và nước đó cùng là thành viên hoặc trên nguyên tắc có đi có lại phù hợp với pháp luật của việt nam, pháp luật và tập quán quốc tế. nhà nước việt nam dành ưu tiên cho nước ký kết điều ước quốc tế song phương với việt nam sự tương trợ tư pháp trong hoạt động phòng, chống mua bán người.",
"điều 497. việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên, quy định của bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật việt nam có liên quan."
] |
vậy nếu một tổ chức tín dụng là công ty con của một công ty mẹ, thì tổ chức tín dụng đó có được góp vốn mua cổ phần của công ty mẹ hay không
|
[
"góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát\n1. công ty con, công ty liên kết của cùng một công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của nhau.\n2. công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó.\n3. tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó. chương vii tài chính, hạch toán, báo cáo"
] |
[
"6. mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý.5. tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.",
"góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát\n1. công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng đó.\n2. tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát, công ty con, công ty liên kết khác của công ty kiểm soát đó, trừ trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.",
"điều 4. điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng",
"việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.",
"điều\n5. điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng",
"công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:",
"118, khoản 2 và khoản 3 điều 123 của luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính.5. tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó."
] |
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá của các nhà thầu vượt giá gói thầu đã duyệt thì xử lý thế nào
|
[
"định tại điểm b hoặc điểm c khoản này.việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều 32 của nghị định này. nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ hai. sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ hai, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu xếp hạng thứ hai trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu. trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp chủ đầu tư không tuân thủ nguyên tắc hoàn thiện hợp đồng. trong trường hợp này, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;b) mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. trường hợp nhà",
"khoản này;b) mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có) vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời các nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu. nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) với thời hạn hiệu lực mới tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng.việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều 32 của nghị định này. nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu",
"hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực;đ) trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là dân tộc thiểu số từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực; e) trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là nữ giới từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực; g) cho phép các nhà thầu này chào lại giá dự thầu để lựa chọn nhà thầu có giá chào thấp nhất. nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 điều này; h) mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).19. trường hợp nhà thầu trúng thầu không tiến",
"4. trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây:a) hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại. trong trường hợp này, trước khi mời thầu lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ sơ không có điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; b) gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.5. trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo",
"của nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng. sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này. trường hợp nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu; c) hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu.c) hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu.",
"2. trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:a) trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu; b) trường hợp dự toán gói thầu được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn",
"23. trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng.đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó.chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật. trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi",
"18. trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau cho đến khi lựa chọn được nhà thầu trúng thầu:a) trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (nếu có); b) trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn hoặc có số tiêu chí đánh giá về kỹ thuật ở mức chấp nhận được ít hơn đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất; trao thầu cho nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; c) trao thầu cho nhà thầu có trụ sở chính ở địa phương nơi triển khai gói thầu; d) trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực;đ) trao thầu cho nhà thầu có",
"14. trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu của nhà thầu bị sáp nhập.",
"thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác thường dẫn đến giá dự thầu thấp khác thường như là sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này theo quy định tại khoản 2 điều 29 của nghị định này. việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này;b) trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.12. đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp áp dụng đấu thầu quốc tế, trường hợp nhà thầu xếp thứ nhất có hồ sơ dự thầu không cân bằng: có đơn giá chào cao hơn đáng kể so với đơn giá tương ứng trong dự toán gói thầu ở các hạng mục công việc có các yêu cầu kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, hạng mục công việc có khả năng phát sinh khối",
"điều 131. xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng\n1. trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu, phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 điều này.",
"nhân sự của nhà thầu chưa bị tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu.",
"các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trước thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến;d) cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh. trường hợp đàm phán không thành công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. cách thức này chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu. trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt",
"hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).19. trường hợp nhà thầu trúng thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu trúng thầu không đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính quy định tại khoản 2 điều 66 của luật đấu thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo trình tự như sau: a) mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu này gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực) với thời hạn hiệu lực mới tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng. trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một trong hai phương án quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này.việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều 32",
"27. trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu có đề nghị thay đổi các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được chấp thuận đề xuất của nhà thầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư; b) hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ;b) hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ; c) hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng; d) phù hợp với nhu cầu sử dụng; đ) đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.",
"bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu. trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì xử lý theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này hoặc cho phép mời nhà thầu vào đàm phán về giá nhưng bảo đảm giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu.9. đối với gói thầu mua sắm hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 92 của nghị định này, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có đơn giá dự thầu một hoặc một số mặt hàng vượt tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt thì có thể xem xét, xử lý lần lượt theo các cách như sau: a) mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán đối với các mặt hàng có đơn giá dự thầu vượt tiêu chuẩn, định mức mua sắm do cấp có thẩm quyền ban hành; b) cho phép tất cả nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được chào lại giá dự thầu.",
"17. trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây: a) các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; b) giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả;b) giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả; c) nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật. trường hợp đáp ứng được các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất",
"thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.21. trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi quy định tại điều 16 của luật đấu thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau: a) yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng;b) phần công việc chưa thực hiện được",
"7. trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vượt giá gói thầu và ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu thì được phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá gói thầu được duyệt. trường hợp đàm phán không thành công, được mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán.8. trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo một hoặc kết hợp lần lượt các cách sau đây: a) cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu; b) cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại",
"dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà chỉ có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: a) cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới; b) cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.b) cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.",
"việc có các yêu cầu kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, hạng mục công việc có khả năng phát sinh khối lượng ngoài khối lượng trong bảng giá dự thầu và có đơn giá chào thấp hơn đáng kể so với đơn giá tương ứng trong dự toán gói thầu ở các hạng mục công việc phức tạp, khó thực hiện thì bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ bằng văn bản về các chi phí cấu thành giá dự thầu. nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại. trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10%hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.13. trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện",
"28. trường hợp gặp sự cố dẫn đến hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, bộ kế hoạch và đầu tư thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng.\n29. ngoài trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 28 điều này, khi phát sinh tình huống, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.",
"3. trường hợp khi xác định danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây: a) tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; b) cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.",
"10. đối với gói thầu chia phần: a) trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định;b) trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần mà mỗi nhà thầu trúng thầu; c) trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề",
"chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.dự toán được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt theo quy định tại khoản này phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.",
"22. trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì xử lý như sau: a) phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng đối với tất cả các thành viên liên danh; b) tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh;b) tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên liên danh; c) chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; trong trường hợp này, chỉ một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên danh. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng",
"nhà thầu theo quy định của pháp luật. trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm hợp đồng khác (nếu có) đến bộ kế hoạch và đầu tư để tổng hợp, theo dõi.các tài liệu xử lý vi phạm hợp đồng khác (nếu có) đến bộ kế hoạch và đầu tư để tổng hợp, theo dõi. thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.24. đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp",
"quyền chấp thuận bằng văn bản.13. trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại khoản 2 điều 29 của nghị định này. phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.",
"6. đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 4 điều này và trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",
"một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 điều này để xử lý tình huống đối với các phần này.11. trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói thầu xây lắp có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) nhỏ hơn 70% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý tình huống như sau:a) yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận giá dự thầu đó, đồng thời coi các hạng mục có giá chào thấp khác",
"đền bù thiệt hại cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng;b) phần công việc chưa thực hiện được tách thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu; c) trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công việc của hợp đồng và việc xử lý tình huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.",
"(nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết địnhkhông ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu.trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng.",
"15. trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.16. đối với gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 điều 43 của luật đấu thầu, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời các nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau",
"thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu; d) đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu, văn bản xử lý vi phạm khác (nếu có) đến bộ kế hoạch và đầu tư để tổng hợp, theo dõi;đ) sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu trúng thầu trước đó, phần công việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ định nhà thầu khác hoặc tách phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật. trường hợp cần thiết có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu đối với phần công việc chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. trường hợp áp dụng chỉ định thầu, giá trị phần công việc chưa thực hiện được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện",
"hình thức chỉ định thầu.24. đối với nhà thầu liên danh, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng), chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh phù hợp với tiến độ được rút ngắn. trong trường hợp này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc đó và việc điều chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.25. trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo",
"số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng và gửi quyết định đến bộ kế hoạch và đầu tư để tổng hợp, theo dõi;d) phần công việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm. trong trường hợp này, các thành viên còn lại phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mới tương ứng với giá trị phần công việc chưa thực hiện của gói thầu; đ) trường hợp các thành viên còn lại từ chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền cho phép tách phần công việc của thành viên vi phạm thành gói thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.",
"nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật.26. trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền ra quyết định",
"và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",
"yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu; b) cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu và quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại điều 26 của nghị định này hoặc chào lại giá dự thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với đấu thầu qua mạng. trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh nhưng bảo đảm việc điều chỉnh được thực hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu; c) mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. trường hợp cần điều chỉnh giá",
"20. trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại điều 16 của luật đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý như sau: a) tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); b) thanh toán cho nhà thầu các phần công việc mà nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng;c) chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; đối với nhà thầu liên danh mà chỉ có thành viên trong liên danh vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 điều 125 của nghị định này thì thành viên liên danh còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu; d) đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu"
] |
[
"8. trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây: a) cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;b) cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết. trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại điều 29 của nghị định này. trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có",
"cạnh tranh của nhà đầu tư khác có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;5. hồ sơ dự thầu không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu nhằm làm cho hồ sơ dự thầu trở thành đáp ứng cơ bản.",
"7. trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây:a) cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu; b) cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét lại gia gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết. trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại điều 52 của nghị định này. trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có",
"30% giá hợp đồng. nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.",
"nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.10. trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điều 17 của nghị định này. phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.11. trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó, phần khối lượng công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm chất",
"3. trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá của phần đó trong gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý như sau:a) trường hợp giá của phần đó trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt và xác định là hợp lý thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu chào lại giá theo quy định tại khoản 8 điều 117 nghị định số 63/2014/nđ-cp; b) trường hợp giá của phần đó trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu chưa hợp lý thì bên mời thầu phải có văn bản báo cáo, giải trình và đề xuất điều chỉnh giá của phần đó và giá gói thầu để người có thẩm quyền xem xét, quyết định; c) trường hợp cần thiết phải bảo đảm đủ thuốc để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở y tế, bên mời thầu được xem xét, quyết định lựa chọn thuốc trúng thầu theo nguyên tắc xét theo thứ tự xếp hạng nhà thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:",
"8. trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo một hoặc kết hợp lần lượt các cách sau đây: a) cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;b) cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết. trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu và quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại điều 28 của nghị định này hoặc chào lại giá dự thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với đấu thầu qua mạng. trường hợp cần"
] |
doanh nghiệp bảo hiểm có phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiết bị điện hoạt động quá tải gây cháy nổ không
|
[
"2. các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy (trừ cơ sở hạt nhân): doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau: a) động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên. b) thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra. c) tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt. đ) sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.đ) sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ. e) nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ. g) máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh. h) thiệt hại",
"điều 25. phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm\n1. phạm vi bảo hiểm: doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 điều 23 nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này.",
"3. các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở hạt nhân: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.",
"tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh. h) thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ. i) thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính. k) thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai."
] |
[
"điều 6. phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm\n1. phạm vi bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.\n2. các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm a) đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 điều 2 nghị định này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:\n- động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.\n- thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.\n- tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n- tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.\n- sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.\n- nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.",
"- nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.\n- máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.\n- thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.\n- thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.\n- thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai. b) đối với cơ sở hạt nhân: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.",
"điều 8. bồi thường bảo hiểm\n1. nguyên tắc bồi thường bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau: a) số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 điều 7 nghị định này. b) giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ. c) không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại bộ luật hình sự.",
"2. các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau: a) tổn thất phát sinh do chiến tranh, bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, tịch biên, sung công, trưng dụng, trưng thu hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) tổn thất phát sinh do hành động khủng bố. c) tổn thất phát sinh do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ. d) tổn thất hoặc thiệt hại của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận.đ) tổn thất hoặc thiệt hại có liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền. e) tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm. g) tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật. h) tổn thất phát sinh do ngừng công",
"2. các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau: a) loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 điều 34 nghị định này.b) tổn thất phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn. loại trừ này không áp dụng đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn do rủi ro bất ngờ, không lường trước được. c) thiệt hại do chấn động hoặc do bộ phận chịu lực và địa chất công trình bị dịch chuyển hay suy yếu hoặc thương tật hay thiệt hại đối với người hoặc tài sản do bất kỳ tổn thất nào nêu trên gây ra (trừ khi được thỏa thuận bằng điều khoản sửa đổi bổ sung). d) thiệt hại là hậu quả của tai nạn gây ra bởi xe cơ giới hay các phương tiện tàu thuyền, xà lan hay máy bay đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với người thứ ba. đ) trách nhiệm là hậu quả của các thương tật hay ốm đau gây ra cho người lao động",
"điều 28. nguyên tắc bồi thường bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:\n1. khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.\n2. số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm) trừ đi mức giảm trừ bảo hiểm quy định tại khoản 3 điều này.\n3. giảm trừ tối đa 20% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ."
] |
thông tư 61/2024 quy định về bảo lãnh ngân hàng ra sao tải về thông tư 61/2024 quy định về bảo lãnh ngân hàng ở đâu
|
[
"điều\n4. quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh\n1. việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng đối với nghĩa vụ tài chính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật."
] |
[
"điều\n4. quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh\n1. việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng đối với nghĩa vụ tài chính hợp pháp bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.",
"2. chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú.\n3. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: a) tuân thủ quy định của ngân hàng nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; b) có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú.\n4. ngoài các quy định tại điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại thông tư này.",
"hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.",
"điều 4. quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh\n1. việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n2. tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng đối với nghĩa vụ tài chính hợp pháp bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.",
"hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận."
] |
không chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì doanh nghiệp bị xử lý thế nào
|
[
"4. trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì được coi là tình tiết tăng nặng để làm căn cứ xem xét xử phạt vi phạm hành chính.",
"không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sauđộng nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:a) từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"điều 12. vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động",
"hoặc không trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng phương án sử dụng lao động; c) sử dụng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc nhưng không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"điều 6. mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần\n1. mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại chương ii, chương iii và chương iv nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 điều 7; khoản 3, 4, 6 điều 13; khoản 2 điều 25; khoản 1 điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 điều 27; khoản 8 điều 39; khoản 5 điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều 45; khoản 3 điều 46 nghị định này. mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n2. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại chương v nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.",
"4. biện pháp khắc phục hậu quả4. biện pháp khắc phục hậu quả a) buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động quy định tại khoản 2 điều này; b) buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 điều này;c) buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động của những ngày không báo trước",
"động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động của những ngày không báo trước khi có hành vi vi phạm về thời hạn báo trước quy định tại điểm a khoản 3 điều này.",
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) cho thôi việc đối với người lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo một trong các trường hợp sau: không trao đổi ý kiến trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; không thông báo trước 30 ngày cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người lao động;b) trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không lập phương án sử dụng lao động; lập phương án sử dụng lao động nhưng không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc không trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại",
"3. tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong nghị định này bao gồm:3. tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong nghị định này bao gồm: a) cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp việt nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại việt nam; c) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) đơn vị sự nghiệp; đ) tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; e) văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại việt nam; g) cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo điều ước quốc tế mà",
"tế liên chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên; h) tổ chức phi chính phủ;h) tổ chức phi chính phủ; i) văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại việt nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài; k) cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.",
"1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của bộ luật lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 điều 34 của bộ luật lao động.2. phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại"
] |
[
"điều 132. xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội\n1. cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. cá nhân có hành vi vi phạm quy định của luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"điều 40. biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp\n1. bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n2. xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n3. không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.\n4. chính phủ quy định chi tiết khoản 1 điều này.",
"điều 53. thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại điều 38 của nghị định này; c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 điều 38 của nghị định này.\n2. tổng giám đốc bảo hiểm xã hội việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại điều 38 của nghị định này; c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 điều 38 của nghị định này.\n3. trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do tổng giám đốc bảo hiểm xã hội việt nam quyết định thành lập có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại điều 38 của nghị định này;c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 7 điều 38 của nghị định này.",
"3. tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong nghị định này bao gồm: a) cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;b) doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại việt nam; c) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) đơn vị sự nghiệp; đ) tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; e) cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực; g) văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài; h) tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ, tổ chức thuộc chính phủ nước ngoài; i) tổ chức phi chính phủ; k) văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại việt nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ",
"2. mức phạt tiền quy định tại chương ii và chương iii nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 điều 6; các điểm c, đ, e và g khoản 4 điều 8; các khoản 1, 2 và 3 điều 9; điều 10; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 điều 23; khoản 1 điều 24; các điều 30, 38, 39 và 40 nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.3. đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n4. thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại chương iv nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.",
"điều 52. thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có quyền: a) phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 điều 39, điểm a khoản 1 điều 40 nghị định này; b) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 10 điều 39, khoản 3 điều 40 nghị định này.\n2. tổng giám đốc bảo hiểm xã hội việt nam có quyền: a) phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 điều 39, điểm a khoản 1 điều 40 nghị định này; b) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 10 điều 39, khoản 3 điều 40 nghị định này.",
"điều 2. đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính\n1. tổ chức, cá nhân việt nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại nghị định này.\n2. tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của nghị định này, bao gồm: a) tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp, luật đầu tư gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư kinh doanh tại việt nam; b) tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của luật hợp tác xã gồm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; d) đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.d) đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật."
] |
giá đất tái định cư được tính như thế nào theo luật đất đai 2024
|
[
"thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.5. hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất thu hồi thì được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.",
"9. trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n10. ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 điều này.\n11. trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ theo quy định của chính phủ.12. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.4. hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại việt nam khi nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại điều 95 của luật này thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại địa điểm khác phù hợp. trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.5. hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất gắn",
"bố trí tái định cư\n1. đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư. nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.",
"2. phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.3. giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của chính phủ. giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.4. hộ",
"6. hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại điều 95 của luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.7. người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời",
"có công với cách mạng. có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.8. trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu."
] |
[
"điều\n32. ký kết hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà, công trình xây dựng để bố trí tái định cư\n1. người được bố trí tái định cư thực hiện ký kết hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, công trình xây dựng tái định cư với chủ đầu tư dự án theo quy định của luật nhà ở; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật nhà ở.\n2. người được bố trí tái định cư sau khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở được chuyển nhượng hợp đồng này cho các tổ chức, cá nhân khác nếu không có nhu cầu tái định cư; trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng áp dụng như đối với trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. mục 2 bồi thường, tái định cư đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc tài sản công",
"điều 6. tính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất\n1. tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau: tiền sử dụng đất\n= diện tích đất tính tiền sử dụng đất x giá đất tính tiền sử dụng đất trong đó:\n- diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại điều 4 nghị định này.\n- giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại điều 5 nghị định này.\n- thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 155 luật đất đai. riêng trường hợp giao đất tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 điều 111 luật đất đai.",
"4. đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây: a) phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; b) gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;c) thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.",
"giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.",
"bố trí nhà ở tái định cư có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp ký kết hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì phải đủ điều kiện được mua bán nhà ở theo quy định của pháp luậtvề kinh doanh bất động sản. việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;d) khi đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy định của pháp luậtvề nhà ở, đơn vị được giao bố trí nhà ở tái định cư có trách nhiệm nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư để quản lý; đ) sau khi nhận bàn giao nhà ở, căn cứ vào tiến độ, thời gian phải bố trí nhà ở cho người được tái định cư theo phương án bồi thường đã được phê duyệt, đơn vị được giao bố trí nhà ở tái định cư có văn bản thông báo cho các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện được tái định cư biết để ký hợp đồng mua bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở với đơn vị được giao bố trí tái định cư theo mẫu do bộ xây dựng quy định. trên cơ sở hợp"
] |
khi nào thì người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không phải chịu trách nhiệm hình sự
|
[
"điều 21. tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự."
] |
[
"điều 368. tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội\n1. người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; b) đối với 02 người đến 05 người; c) đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; d) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; đ) dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; e) gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.",
"điều 157. 157. căn cứ không khởi tố vụ án hình sự không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau: 1. không có sự việc phạm tội; 2. hành vi không cấu thành tội phạm; 3. người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự; 4. người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật; 5. đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; 6. tội phạm đã được đại xá; 7. người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác; 8. tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.",
"điều 23. tình thế cấp thiết\n1. tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.\n2. trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.",
"điều 29. căn cứ miễn trách nhiệm hình sự\n1. người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: a) khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) khi có quyết định đại xá.",
"điều 448. điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự 1. đối với vụ án mà có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự, cơ quan điều tra phải làm sáng tỏ: a) hành vi nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra; b) tình trạng tâm thần và bệnh tâm thần của người có hành vi nguy hiểm cho xã hội; c) người có hành vi nguy hiểm cho xã hội có mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hay không. 2. khi tiến hành tố tụng, cơ quan điều tra phải bảo đảm có người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xác định được người có hành vi nguy hiểm cho xã hội mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. người đại diện của người đó có thể tham gia tố tụng trong trường hợp cần thiết.",
"điều 20. sự kiện bất ngờ người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự."
] |
cá nhân cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được tặng huân chương độc lập hạng nhì
|
[
"08 đến 10 năm; thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên; thứ trưởng và tương đương từ 13 năm trở lên.",
"2. tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân pháp, chống đế quốc mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:trưởng ban của đảng ở trung ương, bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, ủy viên ủy ban thường vụ quốc hội, trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm. phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.\n3. tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: bộ trưởng và tương đương từ 02 nhiệm kỳ từ",
"điều 14. “huân chương độc lập” hạng nhì\n“huân chương độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 37 của luật thi đua, khen thưởng, có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:\n1. được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm."
] |
[
"điều 37. “huân chương độc lập” hạng nhì\n1. “huân chương độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) lập được nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.",
"1. “huân chương độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của đảng và của dân tộc đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm); b) tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống pháp, chống mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: trưởng ban của đảng ở trung ương, bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, thường vụ quốc hội, trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương",
"ban nhân dân, chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 10 năm trở lên. c) tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: trưởng ban của đảng ở trung ương, bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, thường vụ quốc hội, trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương.phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương từ 05 năm trở lên. vụ trưởng, thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, phó trưởng đoàn đại biểu quốc hội chuyên trách, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.",
"điều 11. “huân chương độc lập” hạng nhì\n“huân chương độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 37 của luật thi đua, khen thưởng, có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:\n1. được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.",
"3. tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân pháp, chống đế quốc mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.\n4. tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: bộ trưởng và tương đương 01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm; thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân; thứ trưởng và tương đương 02 nhiệm kỳ, từ 08 đến 10 năm.",
"1. “huân chương độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của đảng và của dân tộc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng đoàn thể chính trị-xã hội ở trung ương (01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm); b) tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống pháp, chống mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: trưởng ban của đảng ở trung ương, bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, thường vụ quốc hội, trưởng đoàn thể chính trị-xã hội ở trung ương (01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm).phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương",
"2. tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân pháp, chống đế quốc mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:trưởng ban của đảng ở trung ương, bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, ủy viên ủy ban thường vụ quốc hội, trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm. phó trưởng ban của đảng ở trung ương, thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phó chủ tịch ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.\n20:44 10/9/25 nghị định 98/2023/nđ-cp hướng dẫn luật thi đua, khen thưởng3. tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: bộ trưởng và tương đương từ"
] |
người tham gia công an xã liên tục đủ 36 tháng thì có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa không
|
[
"4. công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: a) dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; b) hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;b) hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; c) cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; d) thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo đề án do thủ tướng chính phủ quyết định; đ) công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.",
"nghĩa vụ quân sự\n1. nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân. thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội nhân dân.\n2. công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật này.\n3. công dân phục vụ trong lực lượng cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ."
] |
[
"độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.",
"điều 8. nghĩa vụ tham gia công an nhân dân\n1. công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. hằng năm, công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. bộ trưởng bộ công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.\n2. thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.\n3. chính phủ quy định chi tiết khoản 2 điều này.",
"hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ\n1. dân quân tự vệ đã phục vụ đủ thời hạn theo quy định tại khoản 2 điều 8 của luật này được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.\n2. công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nhưng còn trong độ tuổi quy định tại khoản 1 điều 8 của luật này thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng dân quân tự vệ.\n3. dân quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự.\n4. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công nhận công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.",
"2. sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 điều 4 như sau:\n“a) dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do tư lệnh bộ tư lệnh thủ đô hà nội, tư lệnh bộ tư lệnh thành phố hồ chí minh, chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”.",
"hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị\n1. hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một và binh sĩ dự bị hạng hai.\n2. hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một: a) hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên; b) hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu; c) công dân nam thôi phục vụ trong công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 20 tháng trở lên; d) công dân nam là quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ; đ) công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc; e) dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên; g) công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên; h) công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.",
"sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến dân quân tự vệ\n1. sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nghĩa vụ quân sự số 78/2015/qh13 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 điều 4 như sau:\n“a) dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;”; b) sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 điều 24 như sau:\n“e) dân quân thường trực đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ hoặc dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên;”; c) bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 điều 41 như sau:\n“h) dân quân thường trực.”.c) bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 điều 41 như sau:"
] |
nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội có bao gồm nội dung về sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư không
|
[
"7. chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của quốc hội yêu cầu.\n8. quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 điều 3 của luật này.\n9. chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của hội đồng thẩm định nhà nước.",
"điều 34. trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội\n1. hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 33 của luật này được gửi cho bộ kế hoạch và đầu tư.\n2. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ kế hoạch và đầu tư báo cáo thủ tướng chính phủ thành lập hội đồng thẩm định nhà nước.\n3. trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại điều 33 của luật này để trình chính phủ.\n4. chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp quốc hội, chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của quốc hội.\n5. hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) tờ trình của chính phủ; b) hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này; c) báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định nhà nước; d) tài liệu khác có liên quan.\n6. nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:d) tài liệu khác có liên quan.",
"6. nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:d) tài liệu khác có liên quan.\n6. nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội; b) sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư; c) sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); d) mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; đ) tổng vốn đầu tư, nguồn vốn; e) đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư; g) cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).g) cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có)."
] |
[
"7. nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm: a) đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu tư.khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này. đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung; b) đánh giá nhu cầu sử dụng",
"điều 21. nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư",
"3. nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội; b) sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư; c) sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan;d) mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; đ) tổng vốn đầu tư, nguồn vốn; e) đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư; g) cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).",
"điều 33. hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư",
"6. nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm: a) nội dung quy định tại khoản 3 điều 33 của luật đầu tư; b) căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1b) căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 điều 29 của luật đầu tư và điều 29 của nghị định này.\n7. việc thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm a khoản",
"3. nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:3. nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); b) đánh giá nhu cầu sử dụng đất; c) đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; d) đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có); đ) đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;e) đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu"
] |
người phạm tội lôi kéo người khác sử dụng ma túy đá là người lao động duy nhất trong gia đình thì có được hoãn chấp hành hình phạt tù không
|
[
"điều 67. hoãn chấp hành hình phạt tù\n1. người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: a) bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; b) phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; c) là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; d) bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.\n2. trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại điều 56 của bộ luật này.",
"điều 56. tổng hợp hình phạt của nhiều bản án\n1. trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại điều 55 của bộ luật này. thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.\n2. khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại điều 55 của bộ luật này.\n3. trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì chánh án tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này."
] |
[
"hoãn thi hành án",
"điều\n7. về hoãn chấp hành hình phạt tù quy định tại điều 67 của bộ luật hình sự",
"1. người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt khi có đủ các điều kiện sau đây: a) thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 67 của bộ luật hình sự. trường hợp người bị xử phạt tù là phụ nữ có thai không phân biệt họ cố tình có thai và sinh con liên tục để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án phạt tù hay không hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi không phân biệt là con đẻ hay con nuôi thì có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi. b) có nơi cư trú rõ ràng. nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của luật cư trú mà người bị xử phạt tù về cư trú, sinh sống thường xuyên; c) sau khi bị xử phạt tù không có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không có căn cứ cho rằng họ bỏ trốn.2. tòa án cũng có thể cho người bị xử phạt tù thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 67 của bộ luật hình sự nhưng không đáp ứng một trong các điều kiện hướng dẫn tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này",
"điều\n8. về tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù quy định tại điều 68 của bộ luật hình sự\n1. người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 67 của bộ luật hình sự và có nơi cư trú rõ ràng thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.\n2. thời gian tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù được xác định theo quy định tại khoản 1 điều 67 của bộ luật hình sự. đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị bệnh nặng thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù một lần hoặc nhiều lần cho đến khi sức khỏe hồi phục. đối với người đang chấp hành hình phạt tù là lao động duy nhất trong gia đình hoặc do nhu cầu công vụ thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù một lần hoặc nhiều lần, nhưng tổng số thời gian được tạm đình chỉ tối đa là 01 năm.",
"4. giải quyết một số trường hợp sau khi được hoãn chấp hành hình phạt tù: a) trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù mà người được hoãn chấp hành hình phạt tù lại có thai hoặc phải tiếp tục nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì tòa án có thể quyết định cho họ được hoãn đến khi đứa con sau cùng đủ 36 tháng tuổi; b) người được hoãn chấp hành hình phạt tù theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 1 điều 67 của bộ luật hình sự thì có thể được hoãn một hoặc nhiều lần, nhưng tổng số thời gian được hoãn tối đa đến 01 năm.",
"điều 18. tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động\n1. các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; b) người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) lao động nữ mang thai theo quy định tại điều 138 bộ luật lao động; d) trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.\n2. trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."
] |
ai có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phê chuẩn bảo dưỡng tàu bay
|
[
"2. điều kiện để cấp giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng a) có đội ngũ nhân viên bảo dưỡng được đào tạo về chuyên môn, về an toàn hàng không theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công; b) có các trang thiết bị, dụng cụ thử nghiệm sử dụng trong sản xuất hoặc để xác định tính đủ điều kiện bay được hiệu chuẩn đáp ứng các tiêu chuẩn được chấp thuận và có khả năng truy nguyên tới các tiêu chuẩn do tổ chức thiết kế của trang thiết bị, dụng cụ thử nghiệm đó; c) có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;c) có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng; d) có bộ máy điều hành được đào tạo phù hợp với năng lực về hàng không dân dụng cho các vị trí: quản lý bảo dưỡng nội trường, quản lý bảo dưỡng ngoại trường, quản lý xưởng bảo dưỡng thiết bị, quản lý đảm bảo chất lượng.\n3. các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng.",
"điều 21. điều kiện cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam\n1. tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam phải được cục hàng không việt nam cấp giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng.",
"4. điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam đối với tàu bay đăng ký quốc tịch việt nam."
] |
[
"điều 12. thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không\n1. cục hàng không việt nam a) cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn tại một cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội cấp trung ương và các cơ quan, tổ chức nước ngoài; b) cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn tại nhiều cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý của các cảng vụ hàng không khác nhau cho tất cả các đối tượng quy định tại khoản 1 điều 16 của thông tư này.",
"thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay\n1. việc thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại việt nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n2. cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại việt nam phải có giấy phép do bộ giao thông vận tải cấp. người đề nghị cấp giấy phép phải nộp lệ phí.\n3. tàu bay mang quốc tịch việt nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay mang quốc tịch việt nam chỉ được bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng và theo chương trình bảo dưỡng đã được bộ giao thông vận tải phê duyệt.",
"điều 22. điều kiện của cơ sở thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam\n1. có cơ sở thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay được cục hàng không việt nam phê chuẩn đáp ứng đủ các yêu cầu về tổ chức bộ máy; cơ sở vật chất; điều kiện làm việc; quy trình chế tạo, thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm; vật liệu sử dụng; đội ngũ nhân viên theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng.\n2. điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam theo giấy chứng nhận loại do cục hàng không việt nam cấp.",
"điều 9. thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không\n1. cục quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền: a) cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn từ 02 cảng hàng không, sân bay trở lên và tại cảng hàng không, sân bay do cục quản lý xuất nhập cảnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không; b) cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn và giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại cảng hàng không, sân bay do cục quản lý xuất nhập cảnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.\n2. công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại cảng hàng không, sân bay do công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.3. các hãng hàng không cấp thẻ nhận dạng tổ bay được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế có liên quan đến nhiệm vụ của tổ bay.",
"điều\n14. thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay\n1. cục lãnh sự cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay quy định tại điểm a khoản 2 điều 81 luật hàng không dân dụng việt nam được sửa đổi, bổ sung theo khoản 18 điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật hàng không dân dụng việt nam.\n2. cục tác chiến cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay quy định tại điểm b khoản 2 điều 81 luật hàng không dân dụng việt nam được sửa đổi, bổ sung theo khoản 18 điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật hàng không dân dụng việt nam.",
"3. cục hàng không việt nam thông báo về việc cấp giấy phép cho cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.”\n17. sửa đổi, bổ sung điều 21 như sau:\n“điều 21. điều kiện cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam1. tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam phải được cục hàng không việt nam cấp giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng.\n2. điều kiện để cấp giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng: có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng theo quy định do bộ trưởng bộ giao thông vận tải ban hành.\n3. điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam đối với tàu bay đăng ký quốc tịch việt nam.”\n18. sửa đổi, bổ sung điều 22 như sau:\n“điều 22. điều kiện của cơ sở thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại việt nam",
"điều 8. thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ\n1. thẩm quyền cấp giấy phép cục tác chiến cấp giấy phép sau khi có ý kiến đồng ý của thủ trưởng bộ tổng tham mưu."
] |
cơ sở phá dỡ tàu biển bị dừng hoạt động trong trường hợp nào
|
[
"điều 12. quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển\n1. bộ giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại điều 7 của nghị định này; b) vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n2. căn cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, bộ giao thông vận tải xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, bộ giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n3. bộ giao thông vận tải thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên cổng thông tin điện tử của bộ giao thông vận tải.",
"điều 7. điều kiện đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển phải đáp ứng các điều kiện sau:\n1. có cầu cảng, luồng hàng hải đã được công bố theo quy định tại nghị định số 58/2017/nđ-cp ngày 10 tháng 5 năm 2017 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật hàng hải việt nam về quản lý hoạt động hàng hải.\n2. có đủ điều kiện về bảo vệ môi trường đối vái cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định tại nghị định số 40/2019/nđ-cp ngày 13 tháng 5 năm 2019 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường.",
"3. có nhân lực, quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại nghị định số 39/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.4. có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định tại nghị định số 79/2014/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy."
] |
[
"điều 7. điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ\n1. có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại nghị định số 39/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động và nghị định số 37/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n2. có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của nghị định số 79/2014/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.",
"điều\n15. quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển\n1. bộ giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau đây: a) theo đề nghị của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển do cơ sở hoạt động không hiệu quả hoặc các lý do chính đáng khác; b) cơ sở vi phạm các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"4. sửa đổi, bổ sung điều 12 như sau:\n“điều 12. quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển\n1. cục hàng hải việt nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại điều 7 của nghị định này; b) vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n2. căn cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. cục hàng hải việt nam xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, cục hàng hải việt nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.3. cục hàng hải việt nam thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên cổng thông tin điện tử của cục hàng hải việt nam.”",
"điều\n16. quyết định tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển\n1. trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường hoặc doanh nghiệp phá dỡ tàu biển không thực hiện đúng kế hoạch phá dỡ tàu biển đã được chấp thuận và các lý do khẩn cấp khác, cục trưởng cục hàng hải việt nam quyết định tạm thời dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển theo đề nghị của cảng vụ hàng hải khu vực.\n2. khi lý do tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển đã được khắc phục, cục trưởng cục hàng hải việt nam quyết định hủy bỏ việc tạm dừng theo đề nghị của cảng vụ hàng hải có liên quan.\n3. ngay sau khi quyết định tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển hoặc hủy bỏ quyết định tạm dừng, cục trưởng cục hàng hải việt nam phải báo cáo bộ giao thông vận tải; đồng thời, thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực. chương iv kế hoạch phá dỡ tàu biển",
"điều 12. điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ\n1. có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại nghị định số 39/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động và nghị định số 37/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n2. có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của nghị định số 79/2014/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.",
"điều 11. quyết định dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển\n1. bộ giao thông vận tải quyết định dừng ngay hoạt động của cơ sở trong trường hợp cơ sở phá dỡ tàu biển để xảy ra tai nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người, môi trường trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. căn cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, bộ giao thông vận tải xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển.\n3. bộ giao thông vận tải thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng ngay hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên cổng thông tin điện tử của bộ giao thông vận tải.",
"điều 8. điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ\n1. có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại nghị định số 39/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động và nghị định số 37/2016/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n2. có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của nghị định số 79/2014/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy."
] |
bộ khoa học và công nghệ có vai trò gì trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học phát triển khoa học và công nghệ
|
[
"điều 26. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ\n1. hướng dẫn ưu đãi cho nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học khi đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.\n2. hướng dẫn cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.\n3. xây dựng và triển khai đề án thí điểm hỗ trợ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ để khai thác, hoàn thiện và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn cơ sở giáo dục đại học thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo."
] |
[
"điều 10. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ",
"điều\n10. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ",
"điều 25. trách nhiệm của bộ giáo dục và đào tạo\n1. hướng dẫn việc đề xuất, hình thành và phát triển các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học; phát triển mạng lưới chuyên gia, cố vấn, tư vấn cho khởi nghiệp sáng tạo, kết nối với mạng lưới khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.\n2. hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, thử nghiệm, không gian sẵn có của các cơ sở giáo dục đại học phục vụ hoạt động của các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\n3. hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học theo thẩm quyền.",
"điều 16. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ\n1. hướng dẫn việc phân loại mức độ tự chủ và xây dựng phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định hiện hành.\n2. hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên phạm vi cả nước, hàng năm báo cáo thủ tướng chính phủ.\n3. chủ trì tổ chức triển khai chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ.",
"điều 10. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ",
"điều 19. trách nhiệm của bộ khoa học và công nghệ\n1. chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghị định này.\n2. chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chương trình, đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức vinh danh, khen thưởng doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định."
] |
thế chấp tài sản có phải biện pháp bảo đảm không
|
[
"điều 292. biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:\n1. cầm cố tài sản;\n2. thế chấp tài sản;\n3. đặt cọc;\n4. ký cược;\n5. ký quỹ;\n6. bảo lưu quyền sở hữu;\n7. bảo lãnh;\n8. tín chấp;\n9. cầm giữ tài sản."
] |
[
"khoản cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khoản cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.",
"việc Quỹ thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với tài sản bảo đảm của doanh nghiệp nhằm thu hồi khoản nợ (gốc, lãi) của doanh nghiệp đối với Quỹ.",
"cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.",
"điều 317. thế chấp tài sản\n1. thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).\n2. tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.",
"điều 309. cầm cố tài sản cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.",
"điều 4. các trường hợp đăng ký\n1. các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký: a) thế chấp quyền sử dụng đất; b) thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; c) cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) thế chấp tàu biển.\n2. các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu: a) thế chấp tài sản là động sản khác; b) thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; c) bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.",
"điều 8. tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:\n1. tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp bộ luật dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;\n2. tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;\n3. tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;\n4. tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định."
] |
công ty vận tải đường sắt phải làm gì để đào tạo lực lượng bảo vệ trên tàu
|
[
"4. tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của bộ công an về công tác bảo vệ trên tàu.\n5. chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của bộ công an xây dựng kế hoạch huấn luyện và bổ túc nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ trên tàu, tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng và bổ túc định kỳ nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu; phối hợp với cơ quan chức năng thuộc bộ công an trong việc huấn luyện và bổ túc định kỳ nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ trên tàu.\n6. định kỳ ngày 20 tháng 12 hằng năm, tổng hợp báo cáo bộ giao thông vận tải và bộ công an các nội dung sau: a) tổng số nhân viên bảo vệ trên tàu đang quản lý;a) tổng số nhân viên bảo vệ trên tàu đang quản lý; b) tổng số nhân viên bảo vệ trên tàu được đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của nghị định này; c) kết quả hoạt động của lực lượng bảo vệ trên tàu; d) khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghị định và đề xuất, kiến nghị.",
"điều 19. trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt\n1. tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn trên các đoàn tàu thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp. chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh tra chuyên ngành đường sắt, các cơ quan công an, chính quyền địa phương để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trên tàu, nhằm bảo đảm trật tự, an toàn, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của hành khách và người thuê vận tải.",
"2. chịu trách nhiệm cấp trang phục, sao hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho lực lượng bảo vệ trên tàu và các chi phí khác cho hoạt động bảo vệ trên tàu do doanh nghiệp quản lý; quy định niên hạn sử dụng cho các loại trang phục, sao hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, biển hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu.3. căn cứ vào yêu cầu, tính chất và quy mô của các đoàn tàu để quyết định hình thức tổ chức, bố trí lực lượng. chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ trên tàu. đôn đốc, kiểm tra các hoạt động bảo vệ trên tàu.\n4. tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của bộ công an về công tác bảo vệ trên tàu."
] |
[
"điều 3. tổ chức của lực lượng bảo vệ trên tàu\n1. tổ chức của lực lượng bảo vệ trên tàu do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trên tàu.\n2. lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ trên tàu được tổ chức thành các đội, tổ bảo vệ phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.",
"3. đề xuất việc sửa đổi, bổ sung đối với kế hoạch an ninh của tàu.\n4. khi phát hiện những khiếm khuyết và sự không phù hợp trong kế hoạch an ninh của tàu thì báo cáo thuyền trưởng, thông báo cho sỹ quan an ninh của công ty biết và thực hiện các biện pháp khắc phục.5. luôn nâng cao ý thức cảnh giác về an ninh trên tàu; tổ chức huấn luyện công tác an ninh cho những người trên tàu; báo cáo sỹ quan an ninh của công ty về mọi sự cố an ninh xảy ra trên tàu.\n6. phối hợp với sỹ quan an ninh của công ty và của cảng biển nơi tàu đến để triển khai thực hiện kế hoạch an ninh của tàu.\n7. thường xuyên kiểm tra để đảm bảo các trang thiết bị an ninh trên tàu ở trạng thái hoạt động tốt, được bảo dưỡng và hiệu chỉnh phù hợp.",
"điều 4. tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ trên tàu lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ trên tàu là thành viên các đội, tổ bảo vệ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:\n1. là công dân việt nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trên tàu.\n2. đã được huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trên tàu và có giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trên tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n3. đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt do doanh nghiệp kinh doanh vận tải tổ chức.",
"điều 10. bổ túc nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ trên tàu\n1. định kỳ 03 năm một lần, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có sử dụng lực lượng bảo vệ trên tàu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được bộ công an giao thực hiện huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trên tàu tổ chức bổ túc ôn luyện, cập nhật các kiến thức liên quan đến nghiệp vụ bảo vệ trên tàu, nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu.\n2. thời gian, nội dung bổ túc nghiệp vụ do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và các cơ quan chức năng liên quan thống nhất quyết định.",
"bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt\n1. doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có trách nhiệm tổ chức bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp; chủ động phối hợp với cơ quan công an, ủy ban nhân dân để phòng ngừa, ngăn chặn và giải quyết theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về đường sắt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.\n2. lực lượng bảo vệ trên tàu được tổ chức trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trên các mạng đường sắt quốc gia.\n3. chính phủ quy định về tổ chức, trang phục, phù hiệu, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ trên tàu. việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tàu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.",
"điều 8. huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trên tàu\n1. chương trình, nội dung huấn luyện nghiệp vụ bao gồm: a) về lý thuyết: huấn luyện kiến thức pháp luật về đảm bảo an ninh trật tự cần thiết đối với lực lượng bảo vệ trên tàu; công tác bảo đảm an ninh, trật tự; công tác tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự; công tác nắm tình hình an ninh, trật tự trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt; công tác phòng chống cháy nổ và chữa cháy của lực lượng bảo vệ trên tàu, công tác quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; trình tự kiểm tra giấy tờ tùy thân của người, kiểm tra hành lý, hàng hóa khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên tàu; b) về thực hành: huấn luyện một số động tác võ thuật cơ bản, kỹ thuật vận động di chuyển trên tàu và cách liên lạc bằng ký, tín hiệu.\n2. thời gian huấn luyện: a) tối thiểu 06 ngày làm việc đối với lý thuyết; b) tối thiểu 04 ngày làm việc đối với thực hành.a) tối thiểu 06 ngày làm việc đối với lý thuyết; b) tối thiểu 04 ngày làm việc đối với thực hành."
] |
tóm tắt nội dung của điều 32 luật giao thông đường bộ 2008 23/2008/qh12
|
[
"người đi bộ\n1. người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.\n2. người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.\n3. trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.\n4. người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.\n5. trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường."
] |
[
"3 điều 32 của nghị định này, bao gồm: a) phương án tổ chức giao thông đã được phê duyệt đối với đường cao tốc; quy trình vận hành khai thác và các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ; số liệu đêm xe và thành phần phương tiện tham gia giao thông đường bộ; b) hồ sơ, tài liệu liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian khai thác; tình hình, kết quả xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; việc điều chỉnh, bổ sung báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông đường bộ; tình hình đấu nối vào tuyến đường; c) ý kiến của cơ quan chức năng về tổ chức giao thông, tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ;d) tài liệu về kết quả kiểm tra thực tế giao thông trên đường bộ, tình trạng kỹ thuật tuyến đường, ánh sáng, khói, bụi, tiếng ồn xung quanh tuyến đường ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông tuyến đường đang khai thác.",
"chấp hành báo hiệu đường bộ\n1. người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.\n2. khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.\n3. tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.\n4. tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.",
"1. người đi bộ phải tuân thủ các quy định sau đây: a) phải đi trên vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ; trường hợp đường không có vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ thì người đi bộ phải đi sát mép đường bên phải theo chiều đi của mình; b) chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn, báo hiệu đường bộ. trường hợp không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn, khi qua đường phải có tín hiệu bằng tay; c) không được vượt qua dải phân cách, đu, bám vào phương tiện giao thông đường bộ đang di chuyển; khi mang, vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.2. trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau: a) trẻ em dưới 07 tuổi",
"năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau: a) trẻ em dưới 07 tuổi khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; b) người khuyết tật sử dụng xe lăn có động cơ hoặc không có động cơ phải đi trên vỉa hè, lề đường và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ; c) người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết là người khiếm thị; d) người mất năng lực hành vi dân sự khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt; đ) mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 07 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự khi đi qua đường.",
"điều 32. (được bãi bỏ)\n(được bãi bỏ)"
] |
tôi có kinh nghiệm làm việc 5 năm trong lĩnh vực bán buôn thuốc, vậy tôi có đủ điều kiện để phụ trách công tác dược lâm sàng tại một bệnh viện không
|
[
"hoặc quản lý về dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.11. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc: người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: quản lý hoạt động chuyên môn của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc; bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"6. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc: a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc; bán lẻ thuốc; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; dược lâm sàng hoặc cung ứng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc; kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nghiên cứu dược; bảo quản thuốc; phân phối thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược;b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều 13 của luật dược phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn liên quan đến sản xuất, nghiên cứu, kinh doanh, khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc quản lý về dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên",
"một trong các nội dung chuyên môn sau: xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm; sản xuất vắc xin, sinh phẩm; bán buôn vắc xin, sinh phẩm; kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm; kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm; nghiên cứu về vắc xin, sinh phẩm; quản lý về vắc xin, sinh phẩm; sử dụng vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký vắc xin, sinh phẩm tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam;c) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc cổ truyền; nghiên cứu về dược liệu, yhọc cổ truyền; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý",
"trong các nội dung chuyên môn sau:sản xuất nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc; bảo đảm chất lượng trong quá trình sản xuất, nghiên cứu về dược liệu, y học cổ truyền; bào chế, chế biến thuốc cổ truyền; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"2. đối với vị trí phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, dược chất, tá dược, vỏ nang:a) người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu, phát triển sản phẩm tại cơ sở sản xuất thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc; b) người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu, phát triển sản phẩm tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc; c) người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu, phát triển sản phẩm tại cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm vắc xin,",
"đảm chất lượng, nghiên cứu, phát triển sản phẩm tại cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế.3. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu: a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, bào chế, chế biến thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, kiểm nghiệm thuốc, bảo đảm chất lượng trong quá trình sản xuất, nguyên liệu làm thuốc, bào chế, chế biến thuốc cổ truyền; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược liệu phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau:sản xuất nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc; bảo đảm chất",
"nghiên cứu về dược liệu, yhọc cổ truyền; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam.",
"dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; c) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất vắc xin, sinh phẩm, kiểm định vắc xin, sinh phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược;d) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, chế biến thuốc cổ truyền, kiểm nghiệm thuốc cổ truyền, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu phát triển sản phẩm thuốc cổ truyền, quản lý về dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"4. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm c và d khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký thuốc tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam;việt nam; b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn nguyên liệu làm thuốc phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất nguyên liệu làm thuốc, sản xuất hóa chất, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nghiên cứu về công nghệ hóa, công nghệ dược; bán buôn thuốc, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học",
"9. đối với vị trí phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:9. đối với vị trí phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: a) người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: thử tương đương sinh học của thuốc; thử thuốc trên lâm sàng; giảng dạy dược lý hoặc dược lâm sàng tại trường đào tạo chuyên ngành dược; nghiên cứu dược lý hoặc dược lâm sàng; cảnh giác dược tại trung tâm thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc; dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: thử thuốc trên lâm sàng; nghiên cứu dược lý, dược lâm sàng; cảnh giác dược tại trung tâm thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, thực hành dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.10. đối với vị",
"điều 14. nội dung thực hành chuyên môn",
"5. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc:a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; sản xuất thuốc; kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thực hành tốt bảo quản thuốc; quản lý dược liên quan đến lưu hành thuốc, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký thuốc tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam;b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm; sản xuất vắc xin,",
"của thuốc, thực hành dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.10. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bảo quản thuốc có phạm vi là vắc xin, sinh phẩm; sản xuất vắc xin, sinh phẩm; kiểm định vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.11. đối với vị trí",
"7. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc:a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nghiên cứu liên quan đến sản xuất, kiểm nghiệm, phân tích thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược;b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm phải thực hành chuyên môn một trong các nội dung chuyên môn sau: kiểm nghiệm thuốc, kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc; kiểm định vắc xin, sinh phẩm; nghiên cứu liên quan đến sản xuất, kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm; bảo quản thuốc có phạm vi là vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về",
"sinh phẩm; bảo quản thuốc có phạm vi là vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.8. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: thử tương đương sinh học của thuốc; thử thuốc trên lâm sàng; kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nghiên cứu dược lý, dược lâm sàng; quản lý dược hoặc y dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"liệu làm thuốc; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký thuốc tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam;c) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất, bán buôn, bảo quản, kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm; nghiên cứu về vắc xin, sinh phẩm; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; đăng ký vắc xin, sinh phẩm tại văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại việt nam;d) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc, dược liệu; dịch vụ bảo quản thuốc, dược liệu sản xuất",
"các nội dung chuyên môn sau: bán buôn thuốc, dược liệu; dịch vụ bảo quản thuốc, dược liệu sản xuất thuốc, sản xuất dược liệu, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, y học cổ truyền; nghiên cứu về dược liệu, y học cổ truyền; quản lý dược hoặc y, dược cổ truyền tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược.",
"1. đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc, dược chất, tá dược, vỏ nang: a) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc, trừ trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản này, phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nghiên cứu phát triển sản phẩm thuốc, quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; b) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải thực hành một trong các nội dung chuyên môn sau: sản xuất thuốc;kiểm nghiệm thuốc; nghiên cứu phát triển sản phẩm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; sản xuất nguyên liệu làm thuốc, sản xuất hóa chất; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược; giảng dạy môn học chuyên ngành hoặc định hướng chuyên ngành dược tại trường đào tạo chuyên ngành dược; c) người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở"
] |
[
"điều kiện đối với người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n1. người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 điều 13 của luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.\n2. người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm c khoản 1 điều 13 của luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại bệnh viện, viện có giường bệnh có hoạt động y học cổ truyền.",
"điều\n4. điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng\n1. người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này, phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành dược trở lên (được cấp hoặc công nhận tại việt nam).\n2. người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền có một trong các văn bằng sau đây (được cấp hoặc công nhận tại việt nam): a) văn bằng đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 điều này và có một trong các văn bằng, chứng chỉ về y dược cổ truyền quy định tại điểm i và l khoản 1 điều 13 luật dược; b) bằng tốt nghiệp đại học ngành dược cổ truyền trở lên; c) bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền trở lên.c) bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền trở lên.",
"điều\n5. người phụ trách công tác dược lâm sàng\n1. người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 21 luật dược và có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 3 điều 11 luật dược.",
"4. người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 điều này, thực hành chuyên môn tại một trong các cơ sở sau đây: a) cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng hoặc thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở thử thuốc trên lâm sàng hoặc thử tương đương sinh học của thuốc không vì mục đích thương mại; b) trung tâm hoặc khoa, phòng nghiên cứu dược lý, dược lâm sàng của các trường đào tạo y, dược bậc đại học; c) trung tâm quốc gia hoặc khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;c) trung tâm quốc gia hoặc khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc; d) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức, hoạt động dược lâm sàng theo quy định tại nghị định này hoặc đã có tổ chức, hoạt động dược lâm sàng theo quy định của pháp luật từ trước thời điểm nghị định này có hiệu lực.",
"(viii) quy định và giám sát các điều kiện bảo quản nguyên liệu và sản phẩm;\n(ix) lưu trữ hồ sơ;\n(x) giám sát việc tuân thủ các quy định của gmp;\n(xi) kiểm tra, điều tra và lấy mẫu, nhằm theo dõi các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.\n(xii) tham gia vào việc quản lý đánh giá và liên tục cải tiến quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và hệ thống chất lượng dược phẩm.\n(xiii) đảm bảo rằng có một cơ chế thông tin và nâng cấp kịp thời và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng các chủ thể đẻ có các mức quản lý phù hợp. đào tạođào tạo\n2.10. nhà sản xuất phải tổ chức đào tạo cho tất cả nhân viên có nhiệm vụ trong khu vực sản xuất hoặc phòng kiểm nghiệm (kể cả nhân viên kỹ thuật, bảo dưỡng và làm vệ sinh), và những nhân viên khác mà hoạt động của họ có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.",
"- quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, mua bán và sử dụng các loại nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất dùng trong y học, để phòng ngừa các đối tượng lợi dụng sản xuất ma túy tổng hợp theo quy định của pháp luật.",
"kiểm nghiệm từng lô thuốc cổ truyền, chỉ khi đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký mới được phép xuất xưởng. việc đánh giá thành phẩm phải tính đến mọi yếu tố có liên quan, kể cả điều kiện sản xuất, kết quả kiểm tra trong quá trình, hồ sơ sản xuất (kể cả hồ sơ đóng gói), việc tuân thủ các tiêu chuẩn của thành phẩm, và việc kiểm tra thành phẩm sau cùng. bộ phận kiểm tra chất lượng có thể thực hiện các nhiệm vụ khác như: xây dựng, thẩm định và thực hiện các quy trình kiểm tra chất lượng, bảo quản chất chuẩn, đảm bảo việc ghi nhãn chính xác cho bao bì chứa nguyên vật liệu và vị thuốc cổ truyền, đảm bảo việc theo dõi độ ổn định của vị thuốc cổ truyền, tham gia điều tra những khiếu nại liên quan đến chất lượng vị thuốc cổ truyền, và tham gia giám sát môi trường. tất cả các hoạt động này đều phải được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công bằng văn bản."
] |
văn bản do người làm chứng ghi lại ý chí của người di chúc miệng có giá trị pháp lý tương tự như di chúc hay không
|
[
"di chúc miệng\n1. trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.\n2. sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.",
"4. di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 điều này.5. di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.",
"di chúc hợp pháp\n1. di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.\n2. di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.\n3. di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực."
] |
[
"giao dịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật này.",
"9. văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.10. văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.\n11. các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.",
"di chúc bằng văn bản di chúc bằng văn bản bao gồm:\n1. di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.\n2. di chúc bằng văn bản có người làm chứng.\n3. di chúc bằng văn bản có công chứng.\n4. di chúc bằng văn bản có chứng thực.",
"điều 6. hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng\n1. văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 điều 64 của luật này.\n2. văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.\n3. văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị tòa án tuyên bố là vô hiệu.",
"hình thức của di chúc di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.",
"điều 12. lời chứng\n1. lời chứng là nội dung bắt buộc của văn bản chứng thực.\n2. mẫu lời chứng ban hành kèm theo nghị định này bao gồm: a) lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính; b) lời chứng chứng thực chữ ký bao gồm: lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản; lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản; lời chứng chứng thực điểm chỉ; lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được; c) lời chứng chứng thực chữ ký người dịch; d) lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch bao gồm: lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch; lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản; lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản; lời chứng chứng thực di chúc; lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.",
"sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc\n1. người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.\n2. trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.\n3. trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ."
] |
thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người cho trẻ em sử dụng những loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm là bao lâu
|
[
"điều 5. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.\n2. thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính."
] |
[
"điều 4. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện\n1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.",
"điều 6. thời hiệu xử lý vi phạm hành chính",
"thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính",
"điều\n3. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 6 của luật xử lý vi phạm hành chính.\n2. việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 8 của nghị định số\n118/2021/nđ-cp ngày 23 tháng 12 năm 2021 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của luật xử lý vi phạm hành chính.",
"điều 5. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là 01 năm.\n2. thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 điều 6 của luật xử lý vi phạm hành chính. quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm không ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không còn giá trị sử dụng.",
"thời hiệu xử lý vi phạm hành chính"
] |
tôi muốn biết về nội dung huấn luyện phòng cháy chữa cháy, có phải là nội dung được quy định cụ thể trong nghị định 71/2018/nđ-cp không
|
[
"điều\n8. huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy việc huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy."
] |
[
"điều\n19. nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ",
"điều 6. nội dung huấn luyện\n1. các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n2. lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n3. lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n4. thực hành huấn luyện thể lực.\n5. thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n6. thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ.\n7. thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n8. thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n9. bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.",
"2. nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm: a) quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; b) kiến thức, kỹ năng về phòng cháy; c) kiến thức, kỹ năng về chữa cháy; d) kiến thức, kỹ năng thoát nạn, cứu nạn; đ) các nội dung khác phù hợp với từng đối tượng quy định tại khoản 1 điều này.\n3. lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và cơ sở đào tạo về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.",
"3. thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy a) thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 điều này và từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này;b) thời gian huấn luyện lại để được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 điều này và 32 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này; c) thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 điều này và tối thiểu 16 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này.",
"4. huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ hằng năm.",
"điều\n6. nội dung huấn luyện\n1. các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n2. lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n3. lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n4. thực hành huấn luyện thể lực.\n5. thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n6. thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ.\n7. thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n8. thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\n9. bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.",
"4. trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy: a) chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;b) cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thì đề nghị cơ quan công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện. kinh phí tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân tham gia huấn luyện chịu trách nhiệm."
] |
cá nhân có hành vi xúc phạm lá cờ tổ quốc có thể bị đi tù bao nhiêu năm
|
[
"điều 351. 351. tội xúc phạm quốc kỳ, quốc huy, quốc ca người nào cố ý xúc phạm quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. chương xxiii các tội phạm về chức vụ",
"điều 6. hiệu lực của bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam\n1. công dân việt nam hoặc pháp nhân thương mại việt nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam mà bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại việt nam theo quy định của bộ luật này. quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở việt nam.",
"2. người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân việt nam hoặc xâm hại lợi ích của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên.3. đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch việt nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên có quy định."
] |
[
"điều 415. tội quấy nhiễu nhân dân\n1. người nào có hành vi quấy nhiễu nhân dân đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) là chỉ huy hoặc sĩ quan; b) lôi kéo người khác phạm tội; c) trong khu vực có chiến sự; d) trong khu vực đã có lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp; đ) gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.",
"điều 117. tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam\n1. người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; b) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân; c) làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.\n2. phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.\n3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 155. tội làm nhục người khác\n1. người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) phạm tội 02 lần trở lên; b) đối với 02 người trở lên; c) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) đối với người đang thi hành công vụ; đ) đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) làm nạn nhân tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 387. tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù\n1. người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 119 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) có tổ chức; b) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải; d) đánh tháo người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.\n3. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 421. tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược\n1. người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.\n2. phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.",
"điều 398. tội hành hung đồng đội\n1. người nào trong quan hệ công tác mà cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của đồng đội mà không thuộc trường hợp quy định tại điều 135 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) đối với chỉ huy hoặc cấp trên; c) vì lý do công vụ của nạn nhân; d) trong khu vực có chiến sự; đ) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng."
] |
có được khai báo nhiều lô hàng chung 1 tờ khai hải quan hay không
|
[
"điều\n25. khai hải quan\n1. khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính.",
"7. khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng a) hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan; b) hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.\n8. đăng ký tờ khai một lần người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"2. các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy: a) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; b) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; c) hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; d) hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; đ) hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 điều 49 nghị định này; e) hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;g) trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải",
"3. người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.",
"tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử; h) hàng hóa khác theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính.",
"4. khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện: a) tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên hệ thống khai hải quan điện tử; b) gửi tờ khai hải quan đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;b) gửi tờ khai hải quan đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; c) tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.5. đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn",
"hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.6. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.",
"9. việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy. cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử.10. bộ tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần, khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa."
] |
[
"văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan.",
"xuất nhiều lần; một tờ khai tái xuất hàng hóa chỉ được khai báo theo một tờ khai tạm nhập hàng hóa tương ứng. chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai tái xuất kiểm tra thông tin về tờ khai hải quan tạm nhập trên hệ thống để làm thủ tục tái xuất.trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan phải khai cụ thể số tờ khai tạm nhập nào ô “chứng từ đi kèm” của tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu hq/2015/xk phụ lục iv ban hành kèm thông tư số 38/2015/tt-btc.",
"“5. người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau:“5. người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau: a) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; b) hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính",
"khai hải quan\n1. người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.\n2. khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của chính phủ.\n3. tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.",
"“4. khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện: a) tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên hệ thống khai hải quan điện tử; b) nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã có trên cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan. trường hợp phải nộp bản chính chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan; c) tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai hải quan và nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.” d) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:",
"danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng: 01 bản chụp; đ) hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu (đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất): 01 bản chụp; e) trường hợp một lô hàng phải khai trên nhiều tờ khai hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiều loại hình, có chung vận tải đơn, hóa đơn, khai trên nhiều tờ khai theo từng loại hình hàng hóa nhập khẩu tại một chi cục hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ hải quan (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy cho cơ quan hải quan); các tờ khai sau ghi rõ “chung chứng từ với tờ khai số... ngày...” vào ô “phần ghi chú”. đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 18 thông tư số 38/2015/tt-btc, người khai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu một bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai hải quan thuộc cùng một lô hàng;g) trường hợp thương nhân làm thủ tục lần đầu tại chi cục hải quan thì nộp thêm các giấy tờ sau (trừ trường hợp cung ứng (tái xuất), xuất khẩu xăng dầu, khí cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 4, khoản"
] |
trình tự để ngân hàng chính sách xã hội được ngân hàng nhà nước tái cấp vốn hỗ trợ người lao động gặp khó khăn do covid-19 là gì
|
[
"23/2021/qđ-ttg), ngân hàng chính sách xã hội gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bản giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn theo phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này đến ngân hàng nhà nước (sở giao dịch ngân hàng nhà nước);b) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội quy định tại điểm a khoản này, sở giao dịch ngân hàng nhà nước phê duyệt, giải ngân tái cấp vốn theo số tiền tại giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội sau khi khế ước nhận nợ theo phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này đã được ký.",
"4. ngân hàng nhà nước giải ngân tái cấp vốn từng lần đối với ngân hàng chính sách xã hội theo trình tự sau:a) trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc về tái cấp vốn đã ký quy định tại khoản 3 điều này và số tiền đề nghị vay của người sử dụng lao động đủ điều kiện quy định tại quyết định số\n23/2021/qđ-ttg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của thủ tướng chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch covid-19 (sau đây gọi là quyết định số",
"điều\n6. trình tự tái cấp vốn\n1. ngân hàng chính sách xã hội gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bản giấy đề nghị vay tái cấp vốn theo phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này đến trụ sở chính ngân hàng nhà nước (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).\n2. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị vay tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội quy định tại khoản 1 điều này, thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành quyết định tái cấp vốn đối với ngân hàng chính sách xã hội.\n3. trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày sở giao dịch ngân hàng nhà nước nhận được quyết định tái cấp vốn quy định tại khoản 2 điều này, sở giao dịch ngân hàng nhà nước và ngân hàng chính sách xã hội thực hiện ký hợp đồng nguyên tắc về tái cấp vốn với các nội dung cơ bản theo phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này."
] |
[
"điều\n9. trình tự tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn",
"nước phê duyệt, giải ngân tái cấp vốn theo số tiền tại giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội sau khi khế ước nhận nợ theo phụ lục iv ban hành kèm theo thông tư này đã được ký.",
"4. ngân hàng nhà nước giải ngân tái cấp vốn từng lần đối với ngân hàng chính sách xã hội theo trình tự sau:a) trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc về tái cấp vốn quy định tại khoản 3 điều này và danh sách người sử dụng lao động đủ điều kiện vay vốn để trả lương ngừng việc đã được ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại quyết định số 15/2020/qđ-ttg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của thủ tướng chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch covid-19 (sau đây gọi là quyết định số 15/2020/qđ-ttg), ngân hàng chính sách xã hội gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bản giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn theo phụ lục iii ban hành kèm theo thông tư này đến ngân hàng nhà nước (sở giao dịch).b) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội quy định tại điểm a khoản này, sở giao dịch ngân hàng nhà nước phê duyệt, giải ngân tái cấp vốn theo số tiền tại giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của ngân",
"điều 9. trình tự tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn",
"điều 6. trình tự tái cấp vốn\n1. ngân hàng chính sách xã hội gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bản giấy đề nghị vay tái cấp vốn theo phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này đến trụ sở chính ngân hàng nhà nước (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).\n2. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị vay tái cấp vốn của ngân hàng chính sách xã hội quy định tại khoản 1 điều này, thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành quyết định tái cấp vốn đối với ngân hàng chính sách xã hội.\n3. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tái cấp vốn quy định tại khoản 2 điều này, sở giao dịch ngân hàng nhà nước và ngân hàng chính sách xã hội thực hiện ký hợp đồng nguyên tắc về tái cấp vốn với các nội dung cơ bản theo phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này."
] |
bãi sông được xác định như thế nào đối với những con sông không có đê
|
[
"20:57 10/9/2520:57 10/9/25 nghị định 53/2024/nđ-cp hướng dẫn luật tài nguyên nước mới nhấthồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước gồm những gì? nội dung chính của nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào? pháp luật thuế luật tài nguyên nước mới nhất hiện nay? tổng hợp văn bản hướng dẫn luật tài nguyên nước mới nhất? bản án liên quan khai thác cát, sỏi trên sông, hồ cần phải đáp ứng yêu cầu gì từ ngày 01/7? danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch từ ngày 01/7/2024 pháp luật doanh nghiệp thủ tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch về tài nguyên nước từ",
"01/7/2024 đối tượng và hình thức giám sát khai thác tài nguyên nước từ 01/7/2024 thiết bị đo, kết nối, truyền số liệu phục vụ giám sát tài nguyên nước phải đáp ứng yêu cầu mới từ 01/7/20245. bãi sông là vùng đất ven sông được tính từ mép bờ của sông đến biên ngoài của hành lang bảo vệ đê đối với các tuyến sông có đê; trường hợp đối với tuyến sông không có đê (trừ các vùng đồng bằng ngập lũ hoặc lũ chảy tràn thường xuyên) thì trên cơ sở đặc điểm của địa hình ven sông và đặc điểm lũ của tuyến sông, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định phạm vi cụ thể từ mép bờ của sông đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất.\n6. lòng sông là phạm vi giữa hai mép bờ sông.",
"điều 3. giải thích từ ngữ trong nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. giám sát khai thác tài nguyên nước là việc kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông qua việc theo dõi số liệu quan trắc trong quá trình khai thác tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân.\n2. giám sát khai thác tài nguyên nước theo thời gian thực là việc giám sát khai thác tài nguyên nước bằng các thiết bị quan trắc, đo đạc tự động, truyền số liệu trực tuyến, liên tục theo thời gian thực.\n3. tiểu lưu vực sông: một lưu vực sông có thể bao gồm nhiều lưu vực sông nhỏ, lưu vực sông nhỏ này được gọi là tiểu lưu vực sông.\n4. mép bờ của sông, suối, kênh, mương, rạch là ranh giới giữa mái dốc tự nhiên của bờ sông, suối, kênh, mương, rạch với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang. trường hợp sông, suối, kênh, mương, rạch đã được kè bờ thì mép bờ là ranh giới giữa mái dốc của đỉnh bờ kè với mặt đất theo chiều",
"6. lòng sông là phạm vi giữa hai mép bờ sông.\n7. công trình khai thác nước dưới đất gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m.8. chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước là để bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học, phát triển du lịch liên quan đến nguồn nước."
] |
[
"điều 4. hình thức giám sát giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước là việc kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông qua việc theo dõi số liệu quan trắc của các cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước. việc giám sát quy định tại các điều 10, điều 11, điều 12 và điều 13 của thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau đây:\n1. giám sát tự động, trực tuyến: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc tự động, liên tục được kết nối và truyền trực tiếp vào hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước (sau đây gọi chung là hệ thống giám sát).\n2. giám sát định kỳ: theo dõi số liệu đo đạc, quan trắc được cập nhật định kỳ vào hệ thống giám sát.\n3. giám sát bằng camera: theo dõi hình ảnh bằng camera được kết nối và truyền trực tiếp, liên tục vào hệ thống giám sát.",
"vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê. Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình.",
"1. trạng thái của nguồn nước trên lưu vực sông, tiểu lưu vực sông bao gồm: a) trạng thái bình thường: lượng nước có thể khai thác đảm bảo đủ cho các nhu cầu sinh hoạt, an sinh xã hội; đảm bảo đầy đủ lượng nước cho các ngành kinh tế, bảo vệ môi trường; diễn biến, dự báo xâm nhập mặn ở những khu vực có nguồn nước thường xuyên ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn nhưng không ảnh hưởng đến nhu cầu khai thác nước; b) trạng thái thiếu nước: lượng nước có thể khai thác đảm bảo đủ cho các nhu cầu sinh hoạt, an sinh xã hội, nhưng không đáp ứng đầy đủ lượng nước cho toàn bộ các ngành kinh tế. trạng thái thiếu nước có thể xảy ra trên toàn bộ lưu vực hoặc ở một số tiểu lưu vực sông hoặc khu vực; c) trạng thái thiếu nước nghiêm trọng: lượng nước có thể khai thác không đủ cấp cho các ngành kinh tế và có nguy cơ không bảo đảm cấp cho sinh hoạt, an sinh xã hội và thiếu nước xảy ra trên diện rộng, nhiều lưu vực sông.2. hạn ngạch khai thác tài nguyên nước là giới hạn lượng nước cho phép khai thác của công trình khai thác tài nguyên",
"vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.",
"đất trồng hoặc đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách, cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh nhưng không đạt tiêu chí rừng.",
"5. bãi sông là vùng đất ven sông được tính từ mép bờ của sông đến biên ngoài của hành lang bảo vệ đê điều đối với các tuyến sông có đê; trường hợp đối với tuyến sông không có đê (trừ các vùng đồng bằng ngập lũ hoặc lũ chảy tràn thường xuyên) thì trên cơ sở đặc điểm của địa hình ven sông và đặc điểm lũ của tuyến sông do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 21 nghị định này quyết định phạm vi cụ thể từ mép bờ của sông đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất.nghị định này quyết định phạm vi cụ thể từ mép bờ của sông đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất. bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi nằm trong phạm vi lòng sông, bao gồm bãi nổi bán ngập, bãi hình thành theo mùa, bãi mới hình thành, có thể không bị ngập nước thường xuyên.\n6. lòng sông là phạm vi giữa hai mép bờ sông.",
"điều 3. nguyên tắc giám sát\n1. bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan và thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n2. bảo đảm tính hệ thống, kịp thời, đầy đủ và liên tục nhằm kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n3. bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ thông tin, dữ liệu về mặt không gian và thời gian, giữa trung ương, địa phương và trên từng lưu vực sông.\n4. bảo đảm tính thống nhất giữa yêu cầu về giám sát với hoạt động quan trắc của cơ sở được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n5. các thông số giám sát được quan trắc, đo đạc trực tiếp hoặc tính toán gián tiếp qua các thông số đo đạc khác nhưng phải bảo đảm tính chính xác và trung thực."
] |
thủ tục chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được thực hiện theo trình tự như thế nào
|
[
"10. nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch: a) thực hiện đầu tư dự án nhận chuyển nhượng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đúng tiến độ, chất lượng. b) bảo quản tài sản (bao gồm cả đất gắn với tài sản); không để bị lấn chiếm và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. c) sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích; không được chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn. d) thực hiện bảo trì tài sản đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác theo hợp đồng đã ký kết; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (nếu có). đ) thanh toán tiền nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại hợp đồng. e) định kỳ hoặc đột xuất thông báo với cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển nhượng về tình trạng của tài sản, đảm bảo hoạt động cung cấp nước sạch liên tục, ổn định.g) chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển nhượng; cùng cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển nhượng giải quyết phát",
"3. việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được thực hiện thông qua hình thức đấu giá. tiêu chí lựa chọn tổ chức tham gia đấu giá gồm:a) tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch phải có chức năng sản xuất, kinh doanh nước sạch theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch; có năng lực quản lý, vận hành và khai thác công trình cấp nước sạch. b) có năng lực về tài chính để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n4. trình tự, thủ tục chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với trường hợp giao tài sản cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch theo quy định tại khoản 2 điều 7 nghị định này.",
"6. căn cứ phương án chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch (đối với trường hợp quy định tại khoản 4 điều này), đơn vị được giao quản lý tài sản (đối với trường hợp quy định tại khoản 5 điều này) tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản như sau:a) xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại điều 16 nghị định này. b) tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. c) ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.",
"7. hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch gồm các nội dung chủ yếu sau: a) thông tin của bên chuyển nhượng. b) thông tin của bên nhận chuyển nhượng. c) danh mục tài sản được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại hình công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích; công suất, số hộ sử dụng nước theo thiết kế và thực tế; giá trị; tình trạng tài sản).d) thời hạn chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; phương thức và thời hạn thanh toán tiền nhận chuyển nhượng, tiền chậm nộp (nếu có); hạng mục công trình đầu tư, nâng cấp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; trách nhiệm và yêu cầu kỹ thuật bảo trì tài sản; các nội dung cần thiết khác. đ) quyền và nghĩa vụ của các bên. e) trách nhiệm tổ chức thực hiện.",
"5. trình tự, thủ tục chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với trường hợp giao tài sản cho đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 điều 5 nghị định này như sau: a) đơn vị được giao quản lý tài sản lập phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gửi cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch. hồ sơ gồm:văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính; phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo mẫu số 04b quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này: 01 bản chính; các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. b) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại điểm a khoản này gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có liên quan. c) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch; cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan có liên quan có trách nhiệm",
"đơn vị có tài sản chuyển nhượng; cùng cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển nhượng giải quyết phát sinh, vướng mắc. h) thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng.",
"9. quyền của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch: a) trực tiếp tổ chức vận hành, khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết. b) quyết định việc vận hành, khai thác tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch. c) được thu tiền kinh doanh nước sạch và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết. d) thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.d) thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"11. số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được quản lý, sử dụng theo quy định tại điều 22 nghị định này.",
"điều 15. chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch\n1. việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch áp dụng đối với tài sản được giao cho đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 điều 5 nghị định này hoặc được giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 điều 5 nghị định này. thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 20 năm.\n2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.",
"quan chuyên môn về cấp nước sạch; cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan có liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ về phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. d) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch thực hiện:chỉ đạo đơn vị được giao quản lý tài sản tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ; có văn bản đề nghị kèm theo ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ đã hoàn thiện, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. đ) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.",
"8. tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch có trách nhiệm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà tổ chức nhận chuyển nhượng chưa thanh toán đủ số tiền theo hợp đồng chuyển nhượng đã được ký kết thì cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch, đơn vị được giao quản lý tài sản có văn bản kèm theo bản sao hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ về việc nộp tiền của tổ chức nhận chuyển nhượng quyền khai thác gửi về cục thuế để xác định và ra thông báo về số tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."
] |
[
"đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; b) trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng; c) quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định.",
"5. trình tự, thủ tục cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với trường hợp giao tài sản cho đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 điều 5 nghị định này như sau:a) đơn vị được giao quản lý tài sản lập phương án cho thuê quyền khai thác tài sản gửi cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch. hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính; phương án cho thuê quyền khai thác tài sản theo mẫu số 04a quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này: 01 bản chính; các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. b) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại điểm a khoản này gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có liên quan. c) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch; cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan có liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ về",
"điều\n7. trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải",
"hoàn thành khắc phục các hư hại của tài sản (nếu có), hoàn thành việc thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (bao gồm cả tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm 1 khoản 9 điều này) và bên nhận chuyển nhượng có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ nợ khác theo quy định của pháp luật về dân sự. đ) thông báo cho tổ chức tín dụng nơi ký quỹ việc xử lý tiền ký quỹ theo quy định tại điểm h khoản 9 điều này.",
"doanh nghiệp, hoàn trả các tài sản mà doanh nghiệp đi thuê, mượn, nhận giữ hộ; thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; bàn giao tài sản, sổ sách và các hồ sơ liên quan cho người mua theo thỏa thuận của hợp đồng mua bán doanh nghiệp; g) đôn đốc việc thanh toán, bảo đảm thanh toán đúng hạn; quản lý hồ sơ thế chấp và làm các thủ tục phát mại khi người mua vi phạm cam kết thanh toán; h) xử lý trong phạm vi thẩm quyền những vấn đề phát sinh từ việc bán doanh nghiệp.",
"7. trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thì trong thời gian chuyển nhượng, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (bên chuyển nhượng): a) có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.b) không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại thông tư này và không thực hiện hạch toán tài sản mà thực hiện theo dõi trên thuyết minh tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. c) khi hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và quy định của pháp luật, thực hiện xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản để thực hiện quản lý, sử dụng, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại nghị định số 43/2022/nđ-cp và thông tư này.",
"điều 7. thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch và phê duyệt phương án khai thác tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch\n1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch và phê duyệt phương án khai thác tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 điều 5 nghị định này."
] |
người bị tố cáo có được yêu cầu cơ quan giải quyết tố cáo gửi kết quả giải quyết tố cáo hay không
|
[
"2. kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) kết quả xác minh nội dung tố cáo; b) căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật; c) kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; d) các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; đ) kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.3. chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến",
"bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.",
"thời hạn giải quyết tố cáo\n1. thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.\n2. đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.\n3. đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n4. người giải quyết tố cáo quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"kết luận nội dung tố cáo\n1. căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo."
] |
[
"điều 56. 56. người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền: a) yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa; b) được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; c) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 điều này phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, trình bày trung thực về những tình tiết mà mình biết về sự việc.",
"hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo",
"2. quyết định thụ lý tố cáo bao gồm các nội dung chính sau đây: a) ngày, tháng, năm ra quyết định; b) căn cứ ra quyết định;a) ngày, tháng, năm ra quyết định; b) căn cứ ra quyết định; c) nội dung tố cáo được thụ lý; d) thời hạn giải quyết tố cáo.\n3. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.",
"điều 22. kết luận nội dung tố cáo căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.",
"việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo\n1. chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau: a) trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật; b) trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.2. trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.",
"điều 57. 57. người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố 1. người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền: a) được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; b) được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; c) trình bày lời khai, trình bày ý kiến; d) đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; đ) trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; e) tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; g) được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố; h) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 2. người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.",
"3. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp, người giải quyết tố cáo phải gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 điều này; tiếp tục giải quyết tố cáo theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp và báo cáo kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 điều này.4. người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp theo dõi, đôn đốc việc giải quyết tố cáo; thông báo cho người tố cáo biết về việc xem xét, giải quyết tố cáo; áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định.\n5. trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có dấu hiệu không khách quan thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết vụ việc tố cáo. chính phủ quy định chi tiết khoản này."
] |
sau khi đạt giải tại hội thi, tác giả có được khuyến khích để phát triển thiết bị của mình và đăng ký sở hữu trí tuệ không
|
[
"điều 15. sử dụng kết quả hội thi\n1. kết quả hội thi là minh chứng để đánh giá chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với nhà giáo; khen thưởng, trao thưởng cho học sinh, sinh viên, học viên theo quy định hiện hành.\n2. khuyến khích tác giả, nhóm tác giả đạt giải tại hội thi; cơ quan quản lý các cấp tiếp tục nghiên cứu, hỗ trợ nguồn lực phát triển thiết bị đào tạo tự làm để nhân rộng trong các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đăng ký tham gia các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật các cấp; đăng ký sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ cho thiết bị theo quy định hiện hành."
] |
[
"điều 13. xếp giải và công bố kết quả hội thi\n1. xếp giải cá nhân và tập thể a) đối với giải cho tác giả hoặc nhóm tác giả: việc xét giải được căn cứ vào điểm thi của các thiết bị và xét theo thứ tự từ cao xuống thấp theo các nhóm ngành, nghề hoặc cho tất cả các ngành, nghề tham gia dự thi. việc xếp giải cụ thể cho tác giả hoặc nhóm tác giả thực hiện theo quy định tổ chức hội thi; b) đối với giải tập thể: căn cứ số lượng giải và thứ tự ưu tiên theo số giải nhất, giải nhì, giải ba, giải khuyến khích đạt được của các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp để xét giải tập thể. việc xếp giải tập thể được quy định cụ thể trong quy định tổ chức hội thi.\n2. công bố kết quả hội thi kết quả xếp giải cá nhân, giải tập thể được công bố tại lễ bế mạc hội thi. tác giả hoặc nhóm tác giả, tập thể đạt giải tại hội thi được nhận bằng khen, giấy khen, phần thưởng.",
"điều 17. sử dụng kết quả hội giảng\n1. kết quả hội giảng là minh chứng để đánh giá chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với nhà giáo theo quy định hiện hành.\n2. khuyến khích nhà giáo đạt giải tại hội giảng chia sẻ những kinh nghiệm giảng dạy cho nhà giáo trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.",
"điều\n6. quyền lợi và nghĩa vụ của tác giả có tác phẩm, công trình về văn học, nghệ thuật được tặng “giải thưởng hồ chí minh”, “giải thưởng nhà nước” về văn học, nghệ thuật\n1. tác giả được nhận bằng chứng nhận của chủ tịch nước, tiền thưởng và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.\n2. tác giả có nghĩa vụ giữ gìn hiện vật được khen thưởng; tiếp tục lao động sáng tạo văn học, nghệ thuật để có nhiều tác phẩm, công trình có giá trị phục vụ nhân dân. chương ii điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng “giải thưởng hồ chí minh”, “giải thưởng nhà nước” về văn học, nghệ thuật",
"25. sửa đổi, bổ sung điều 86 và bổ sung điều 86a vào sau điều 86 như sau:\n“điều 86. quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí\n1. tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: a) tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình; b) tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc trường hợp quy định tại điều 86a của luật này.",
"điều 17. quyền lợi của tác giả có công trình đạt giải thưởng",
"điều\n27. quyền lợi của tác giả được tặng giải thưởng\n1. được nhận bằng chứng nhận giải thưởng do bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định tặng.\n2. được nhận tiền thưởng từ ngân sách nhà nước cho tác giả có công trình được tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ không quá 100 lần mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định giải thưởng.\n3. các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.",
"điều\n2. mục đích, yêu cầu của hội thi\n1. mục đích hội thi a) khai thác tiềm năng trí tuệ, sức sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, học sinh, sinh viên, học viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong việc tự làm thiết bị đào tạo nhằm phục vụ công tác đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; b) trao đổi, học hỏi lẫn nhau giữa các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp về kinh nghiệm sáng chế, cải tiến thiết bị đào tạo; c) lựa chọn các thiết bị đào tạo tự làm có chất lượng, hiệu quả trong đào tạo để áp dụng rộng rãi trong các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; d) tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp; thu hút sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp."
] |
tôi muốn đưa gia đình đi du lịch bằng xe khách, vậy khi đi du lịch bằng xe khách, nhà xe phải làm gì để đảm bảo an toàn cho du khách
|
[
"quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch\n1. vận tải khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, với khách du lịch theo hành trình, tuyến đường phù hợp.\n2. mua bảo hiểm cho khách du lịch theo phương tiện vận tải.\n3. bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trong suốt quá trình khai thác, sử dụng phương tiện vận tải.\n4. gắn biển hiệu vận tải khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận tải."
] |
[
"kinh doanh vận tải khách du lịch\n1. kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.\n2. tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch quy định tại khoản 1 điều này phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.\n3. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi có ý kiến của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.",
"quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách\n1. người kinh doanh vận tải hành khách có các quyền sau đây: a) thu cước, phí vận tải; b) từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến xe, rời vị trí đón, trả hành khách theo hợp đồng vận chuyển những người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc của người kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.",
"điều 8. kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô\n1. xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch a) có biển hiệu “xe ô tô vận tải khách du lịch” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin trên xe; b) phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “xe du lịch” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “xe du lịch” là 06 x 20 cm; c) thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 điều 6 của nghị định này.\n2. hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).",
"nghĩa vụ của bên vận chuyển\n1. chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, bằng phương tiện đã thỏa thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải.\n2. mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật.\n3. bảo đảm thời gian xuất phát đã được thông báo hoặc theo thỏa thuận.\n4. chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thỏa thuận theo đúng thời gian, lộ trình.\n5. hoàn trả cho hành khách cước phí vận chuyển theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.",
"bảo đảm an toàn cho khách du lịch\n1. cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch, điểm du lịch.\n2. tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch có biện pháp phòng, tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch.\n3. tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm cảnh báo nguy cơ gây nguy hiểm cho khách du lịch; thông báo, chỉ dẫn kịp thời cho khách du lịch trong trường hợp khẩn cấp; áp dụng biện pháp cần thiết, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch.",
"điều 45. bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách\n1. việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định sau đây: a) đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; b) vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; c) không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe; d) không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, hàng lậu, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường; đ) không chở quá số người, chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vi phạm quy định khác của pháp luật; e) không chở hàng hóa trong khoang chở hành khách.",
"điều\n9. biện pháp bảo đảm an toàn khi kinh doanh các sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch\n1. có cảnh báo, chỉ dẫn về điều kiện khí hậu, thời tiết, sức khỏe và các yếu tố liên quan khi cung cấp các sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch.\n2. có phương án cứu hộ, cứu nạn; bố trí lực lượng cứu hộ khách du lịch và can thiệp, xử lý, ứng cứu kịp thời các sự cố, tai nạn, rủi ro xảy ra; duy trì, bảo đảm thông tin liên lạc với khách du lịch trong suốt thời gian cung cấp sản phẩm.\n3. bố trí, sử dụng huấn luyện viên, kỹ thuật viên, hướng dẫn viên có chuyên môn phù hợp.\n4. phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn cho khách du lịch; hướng dẫn các thao tác kỹ thuật cho khách du lịch trước khi cung cấp sản phẩm du lịch.\n5. cung cấp, hướng dẫn sử dụng và giám sát việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm an toàn cho khách du lịch."
] |
tóm tắt nội dung của điều 7 nghị định 55/2019/nđ-cp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
[
"3. việc công bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được thực hiện theo quy định của luật cạnh tranh và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết luật này.4. việc công bố quyết định xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết luật này.\n5. bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật và đăng tải các bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh là một bên có liên quan lên cổng thông tin điện tử của mình hoặc kết nối với cổng thông tin điện tử công khai các văn bản này theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này.",
"điều 7. xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án; phán quyết của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp\n1. việc công bố bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án trên cổng thông tin điện tử của tòa án được thực hiện theo nghị quyết số 03/2017/nq-hđtp ngày 16 tháng 3 năm 2017 của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao về việc công bố bản án, quyết định trên cổng thông tin điện tử của tòa án hoặc văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nghị quyết này.\n2. việc công bố phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại được thực hiện theo pháp luật trọng tài thương mại, thỏa thuận của các bên có liên quan đến phán quyết, quyết định đó."
] |
[
"điều 27. cấp bản án, quyết định tòa án, chủ tịch ủy ban cạnh tranh quốc gia, hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại điều 2 của luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “để thi hành”.",
"“điều 7. nội dung hỗ trợ và cách thức thực hiện",
"điều 104. các quyết định phải được công bố công khai\n1. các quyết định sau đây phải được công bố công khai, trừ nội dung quy định tại điều 105 của luật này: a) quyết định được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; b) quyết định về việc tập trung kinh tế; c) quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; d) quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh; đ) quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.\n2. ủy ban cạnh tranh quốc gia công bố công khai các quyết định quy định tại khoản 1 điều này sau khi quyết định đã có hiệu lực pháp luật.",
"1. bản án, quyết định quy định tại điều 1 của luật này đã có hiệu lực pháp luật: a) bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; b) bản án, quyết định của tòa án cấp phúc thẩm; c) quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của tòa án; d) bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài đã được tòa án việt nam công nhận và cho thi hành tại việt nam; đ) quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của chủ tịch ủy ban cạnh tranh quốc gia, hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của chủ tịch ủy ban cạnh tranh quốc gia, hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại tòa án;e) phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; g) quyết định của tòa án giải quyết phá sản."
] |
mục tiêu xây dựng công trình có phải là nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng
|
[
"điều 32. nhiệm vụ thiết kế xây dựng\n1. chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.\n2. nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết.\n3. nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm: a) các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng; b) mục tiêu xây dựng công trình; c) địa điểm xây dựng công trình; d) các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; đ) các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.\n4. nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình."
] |
[
"3. nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung chủ yếu sau: a) căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng; b) mục tiêu và địa điểm xây dựng công trình; c) các yêu cầu về quy mô, công năng sử dụng, tiêu chí đề xuất tiêu chuẩn áp dụng, quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; d) các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ của hệ thống thiết bị, phương tiện; công trình xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác; đ) yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;e) các yêu cầu về phương án kết nối, giao diện giữa các hạng mục công trình và hệ thống thiết bị của dự án (sau đây gọi là giao diện hệ thống); phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận; đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu; g) yêu cầu về phương án tổ chức, quy trình vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng công trình; h) yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế feed và các định hướng, chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi",
"điều 18. nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình\n1. chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.\n2. nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình. chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết",
"3. nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: a) các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; b) mục tiêu xây dựng công trình; c) địa điểm xây dựng công trình; d) các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; đ) các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.4. nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.",
"điều 36. nhiệm vụ thiết kế xây dựng\n1. chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (khi chưa xác định chủ đầu tư) lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực về thiết kế xây dựng theo quy định tại nghị định này lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.\n2. nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.\n3. nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm: a) các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng; b) mục tiêu xây dựng công trình; c) địa điểm xây dựng công trình; d) các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; đ) các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.4. nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình."
] |
việc mua thuốc thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm nguyên tắc gì
|
[
"2. việc lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư y tế thực hiện như đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.",
"điều\n75. nguyên tắc chung trong mua thuốc, vật tư y tế\n1. việc mua thuốc thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong luật đấu thầu phải bảo đảm các nguyên tắc chung sau đây: a) thuốc trúng thầu có mức giá hợp lý tương ứng với chất lượng, điều kiện giao hàng, bảo quản thuốc và các điều kiện liên quan khác; b) nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm cung cấp thuốc theo đúng các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng; c) nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm thuốc đáp ứng yêu cầu về chất lượng trong tất cả các khâu của quá trình thực hiện hợp đồng từ nguyên liệu, sản xuất, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bàn giao thuốc; d) phải thực hiện mua sắm tập trung đối với những loại thuốc trong nước chưa sản xuất được, trừ những loại thuốc thuộc danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;đ) đối với gói thầu mua thuốc quy mô nhỏ nhưng mặt hàng thuốc cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng và giá thì có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ."
] |
[
"điều 87. nguyên tắc mua sắm tập trung\n1. việc mua sắm tập trung được thực hiện thông qua đơn vị mua sắm tập trung thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 điều 53 của luật đấu thầu. trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực thì thuê tư vấn đấu thầu thực hiện việc lựa chọn nhà thầu.\n2. đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 22, khoản 23 điều 131 của nghị định này.",
"điều\n68. nguyên tắc trong mua sắm tập trung\n1. việc mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua đơn vị mua sắm tập trung thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp. trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực thì đơn vị mua sắm tập trung thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thực hiện việc lựa chọn nhà thầu.\n2. đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nội dung thỏa thuận khung và ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung trên cơ sở thỏa thuận khung. trường hợp ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán hợp đồng.",
"điều\n4. nguyên tắc đầu tư, mua sắm\n1. tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. tuân thủ chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế và dự toán của dự án đầu tư, dự toán mua sắm chi tiết, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. tổ chức mua sắm phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch vốn, kinh phí được giao, kế hoạch thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với mua thuốc, dụng cụ, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp của bệnh viện).\n4. bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức; đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu của lực lượng công an nhân dân.",
"điều\n81. lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc và mua thuốc tập trung\n1. việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo các hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế được thực hiện theo quy định tại chương ii của nghị định này; theo các hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện được thực hiện theo quy định tại chương v của nghị định này.\n2. mua thuốc tập trung thực hiện theo quy định tại mục 1 chương này. mục\n4 lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công",
"điều 12. quy định về việc dự thầu vào các nhóm thuốc\n1. nguyên tắc dự thầu của các nhóm thuốc trong gói thầu a) nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó. thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu. b) thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất thì các cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất đều phải đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm thuốc dự thầu.",
"1. gói thầu được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) nhà thầu đã trúng thầu cung cấp thuốc thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; b) gói thầu có các thuốc tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó. trường hợp thuốc thuộc gói thầu mua sắm trực tiếp là một trong nhiều thuốc thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó thì quy mô của thuốc áp dụng mua sắm trực tiếp phải nhỏ hơn 130% quy mô của thuốc cùng loại thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó; c) đơn giá của các thuốc thuộc gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các thuốc tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời phải phù hợp với giá thuốc trúng thầu được công bố tại thời điểm thương thảo hợp đồng;d) thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không được quá 12 tháng. trong thời hạn 12 tháng, cơ sở y tế chỉ được mua",
"3. các quy định chung về mua thuốc tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương:3. các quy định chung về mua thuốc tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương: a) hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi trong nước; b) phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn hai túi hồ sơ; c) đánh giá hồ sơ dự thầu: sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá đối với từng thuốc (là một phần của gói thầu). d) cách thức thực hiện: việc mua thuốc tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp:\n- mua thuốc, vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của bộ trưởng bộ y tế, của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;"
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.