anchor
stringlengths 1
594
| positives
listlengths 1
1.57k
| negatives
listlengths 1
7
|
|---|---|---|
ngày phụ nữ việt nam người lao động có được nghỉ không
|
[
"nghỉ lễ, tết\n1. người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) tết âm lịch: 05 ngày; c) ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) ngày giỗ tổ hùng vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n2. lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày quốc khánh của nước họ.\n3. hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ tướng chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 điều này.",
"nghỉ hằng tuần\n1. mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.\n2. người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.\n3. nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 điều 112 của bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp."
] |
[
"nghỉ trong giờ làm việc\n1. người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại điều 105 của bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.\n2. ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.",
"điều\n7. chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ\n1. khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do bộ y tế ban hành.\n2. lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau: a) mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng; b) thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; c) thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.\n3. lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau: a) mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi; b) thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.",
"điều 10. thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi\n1. thời gian làm việc một ngày là 08 giờ, một tuần làm việc 05 ngày.\n2. thành viên cơ quan việt nam ở nước ngoài được nghỉ hưởng nguyên sinh hoạt phí trong những ngày nghỉ hằng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động và trong những ngày nghỉ lễ chính thức của nước sở tại.",
"điều\n22. nghỉ hằng tuần mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. trong trường hợp không thể bố trí được thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận.",
"điều\n23. nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết\n1. người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc và được hưởng nguyên lương. thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận. người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.\n2. người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định tại điều 115 của bộ luật lao động.\n3. khi nghỉ hằng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương cho những ngày nghỉ. chương v an toàn lao động, vệ sinh lao động",
"quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động"
] |
mình muốn gửi đơn kiện lên tòa án nhưng không biết gửi qua đâu
|
[
"người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:\n1. người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.\n2. ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi tòa án có yêu cầu.\n3. đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do bộ luật này quy định.\n4. nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.\n5. người có chức năng tống đạt.\n6. những người khác mà pháp luật có quy định."
] |
[
"khởi kiện và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại tòa án",
"thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan. người được cấp, tống đạt, thông báo hoặc được ủy quyền cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.",
"gửi đơn khởi kiện đến tòa án\n1. người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) nộp trực tiếp tại tòa án; b) gửi đến tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; c) gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có).\n2. ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.",
"những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng\n1. người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.\n2. người có chức năng tống đạt.\n3. ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng làm việc khi tòa án, viện kiểm sát hoặc cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu.\n4. đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do luật này quy định.\n5. nhân viên của tổ chức dịch vụ bưu chính.\n6. những người khác theo quy định của pháp luật.",
"gửi đơn khởi kiện đến tòa án người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:\n1. nộp trực tiếp tại tòa án.\n2. gửi qua dịch vụ bưu chính.\n3. gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có).",
"đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại tòa án.",
"nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của bộ luật này và pháp luật có liên quan."
] |
tôi muốn nhập khẩu một loại hóa chất để sản xuất, nhưng loại hóa chất này nằm trong danh sách các chất bị cấm sử dụng vì gây hại môi trường. liệu tôi có thể được phép nhập khẩu loại hóa chất này hay không
|
[
"trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất pop thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.",
"6. sau khi hết thời hạn đăng ký miễn trừ theo yêu cầu của công ước stockholm, các chất pop thuộc phụ lục xvii ban hành kèm theo nghị định này phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.",
"4. kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất pop của bộ tài nguyên và môi trường là cơ sở để cơ quan hải quan xem xét, cho phép làm thủ tục hải quan đối với các chất pop.5. tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất pop thuộc phụ lục xvii ban hành kèm theo nghị định này cho tổ chức, cá nhân đã được bộ tài nguyên và môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất pop làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp chỉ được phép nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng các chất pop theo thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất pop cho tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ các chất pop. tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất pop thuộc phụ lục xvii ban hành kèm theo nghị định này phải chuyển giao toàn bộ các chất pop nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác.",
"2. tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, sử dụng chất pop thuộc phụ lục xvii ban hành kèm theo nghị định này làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp thực hiện đăng ký miễn trừ chất pop và gửi hồ sơ đăng ký miễn trừ chất pop về bộ tài nguyên và môi trường. hồ sơ đăng ký bao gồm: a) 01 văn bản đăng ký miễn trừ chất pop thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục xviii ban hành kèm theo nghị định này; b) 01 báo cáo đăng ký miễn trừ chất pop thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục xix ban hành kèm theo nghị định này; c) kết quả quan trắc và giám sát môi trường gần nhất theo quy định của pháp luật.",
"3. trình tự, thủ tục đăng ký miễn trừ các chất pop: a) tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký miễn trừ chất pop theo quy định tại khoản 2 điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của bộ tài nguyên và môi trường;b) trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký miễn trừ, bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân; c) sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bộ tài nguyên và môi trường thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất pop theo quy định; d) trong thời hạn 45 ngày, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, căn cứ kết quả kiểm tra, bộ tài nguyên và môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất pop đến tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại phụ lục xx ban hành kèm theo nghị định này; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất pop thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá",
"điều 38. đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định của công ước stockholm\n1. chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là chất pop) phải được đăng ký miễn trừ theo quy định của công ước stockholm được ban hành tại phụ lục xvii ban hành kèm theo nghị định này. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm đăng ký miễn trừ chất pop với ban thư ký công ước stockholm theo yêu cầu của công ước stockholm trên cơ sở tổng hợp, đánh giá hiện trạng, dự báo đăng ký miễn trừ chất pop của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\n13:43 11/9/25 nghị định 08/2022/nđ-cp hướng dẫn luật bảo vệ môi trường mới nhấtliên quan. trường hợp công ước stockholm có thay đổi yêu cầu về đăng ký miễn trừ thì thực hiện theo các thay đổi này."
] |
[
"1. yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định như sau: a) không được sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc phụ lục a của công ước stockholm có hàm lượng vượt giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật, trừ chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy đã được đăng ký miễn trừ theo quy định của công ước stockholm;b) phải kiểm soát nguồn phát sinh và công bố thông tin, dán nhãn, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định của pháp luật; c) chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vượt giới hạn",
"điều 14. danh sách các chất pop theo quy định của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop danh sách các chất pop, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất pop theo quy định tại các phụ lục a, b, c của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop được quy định tại phụ lục 3.1 ban hành kèm theo thông tư này.",
"2. cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa sau: a) máy móc, thiết bị, phương tiện không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; b) máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này; c) nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu; d) máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch; đ) thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm;e) thuốc, nguyên liệu làm thuốc sử dụng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.",
"hóa chất gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường và có ít nhất một đặc tính nguy hiểm theo nguyên tắc phân loại do Thủ trưởng cơ quan đầu mối giúp",
"hóa chất thuộc danh mục hóa chất cấm\n1. hóa chất cấm là hóa chất đặc biệt nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất cấm do chính phủ quy định.\n2. tổ chức, cá nhân không được phép sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, sử dụng hóa chất thuộc danh mục hóa chất cấm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này.\n3. trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc danh mục hóa chất cấm phải được thủ tướng chính phủ cho phép.\n4. tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc danh mục hóa chất cấm phải quản lý nghiêm ngặt số lượng; bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố; báo cáo định kỳ theo quy định tại điều 52 của luật này.\n5. bộ công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành lập danh mục hóa chất cấm trình chính phủ ban hành.",
"với hành vi nhập khẩu, sản xuất và sử dụng chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc công ước stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy có hàm lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật; nhập khẩu, sản xuất và sử dụng các chất pop mà không thực hiện thủ tục đăng ký miễn trừ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 35 nghị định này.",
"sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện\n1. hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hóa chất nguy hiểm có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh."
] |
ai có quyền công bố mở, tạm dừng và đóng cảng cạn
|
[
"thẩm quyền công bố mở, tạm dừng, đóng cảng cạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng cạn\n1. bộ trưởng bộ giao thông vận tải công bố mở, tạm dừng và đóng cảng cạn.\n2. các cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, kiểm dịch, hải quan, thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại cảng cạn theo quy định của pháp luật.\n3. cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng cạn được đặt trụ sở làm việc trong cảng cạn. doanh nghiệp cảng cạn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình."
] |
[
"điều 40. nhiệm vụ, thẩm quyền về đổi tên cảng cạn; công bố tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn\n1. thẩm quyền thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn quy định tại điều 24 nghị định số 38/2017/nđ- cp ngày 04 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (đã được sửa đổi, bổ sung tại nghị định số 74/2023/nđ-cp ngày 11 tháng 10 năm 2023 của chính phủ) do ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.\n2. mẫu tờ khai đổi tên cảng cạn theo quy định tại mẫu số 15 mục 2 phụ lục vi ban hành kèm theo nghị định này.\n3. cục hàng hải và đường thủy việt nam không thực hiện công bố tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn theo quy định tại khoản 3 điều 22 nghị định số 38/2017/nđ-cp ngày 04 tháng 4 năm",
"điều\n12. thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước\n1. bộ trưởng bộ giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi.\n2. cục trưởng cục hàng hải việt nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước.",
"điều\n8. thẩm quyền công bố, công bố lại, gia hạn, đóng, tạm dừng hoạt động cảng, bến thủy công an nhân dân\n1. cục trưởng cục cảnh sát giao thông có thẩm quyền: a) công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động cảng, bến thủy công an nhân dân đối với các đơn vị thuộc bộ công an; b) quyết định đóng, tạm dừng hoạt động cảng, bến thủy công an nhân dân theo thẩm quyền đã công bố.\n2. giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: a) công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động cảng, bến thủy công an nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý; b) quyết định đóng, tạm dừng hoạt động cảng, bến thủy công an nhân dân theo thẩm quyền đã công bố.",
"công bố mở, đóng cảng biển và vùng nước cảng biển chính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục công bố mở, đóng cảng biển, cầu cảng, bến cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, vùng nước cảng biển, quản lý luồng hàng hải và hoạt động hàng hải tại cảng biển.",
"điều 19. thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cạn\n1. bộ trưởng bộ giao thông vận tải công bố mở, đóng cảng cạn.\n2. bộ trưởng bộ tài chính quyết định thành lập điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cảng cạn theo quy định."
] |
sinh viên tốt nghiệp xuất sắc đại học phòng cháy chữa cháy muốn xét thăng hàm trung úy lên thượng úy cần bao nhiêu năm
|
[
"điều 22. đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân\n1. đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: đại học: thiếu úy; trung cấp: trung sĩ; sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng; c) chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là binh nhì.",
"được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.",
"4. tuổi của sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ đại tá lên thiếu tướng không quá 57; trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của chủ tịch nước.",
"3. thời hạn xét thăng cấp bậc hàm: a) hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ: hạ sĩ lên trung sĩ: 01 năm; trung sĩ lên thượng sĩ: 01 năm; thượng sĩ lên thiếu úy: 02 năm; thiếu úy lên trung úy: 02 năm; trung úy lên thượng úy: 03 năm; thượng úy lên đại úy: 03 năm; đại úy lên thiếu tá: 04 năm; thiếu tá lên trung tá: 04 năm; trung tá lên thượng tá: 04 năm; thượng tá lên đại tá: 04 năm; đại tá lên thiếu tướng: 04 năm; thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm; b) bộ trưởng bộ công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do chính phủ quy định; c) bộ trưởng bộ công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;c) bộ trưởng bộ công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; d) thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp",
"2. điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;b) cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 điều này."
] |
[
"điều\n4. tiêu chí xét phong quân hàm đối với quân nhân chuy ê n nghiệp, công nhân và viên ch ứ c quốc phòng đào tạo trình độ đại học\n1. học viên tốt nghiệp được phong quân hàm thiếu úy hoặc cao hơn tương ứng với mức lương hiện hưởng.\n2. học viên xếp hạng tốt nghiệp giỏi trở lên được xét nâng lương trước thời hạn 1 năm để xét phong quân hàm sĩ quan.",
"4 năm;\nthiếu tá lên trung tá:\n4 năm;\ntrung tá lên thượng tá:\n4 năm;\nthượng tá lên đại tá:\n4 năm;đại tá lên thiếu tướng, chuẩn đô đốc hải quân tối thiểu là 4 năm; thiếu tướng, chuẩn đô đốc hải quân lên trung tướng, phó đô đốc hải quân tối thiểu là 4 năm; trung tướng, phó đô đốc hải quân lên thượng tướng, đô đốc hải quân tối thiểu là 4 năm; thượng tướng, đô đốc hải quân lên đại tướng tối thiểu là 4 năm; thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.\n3. tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc đại tá lên thiếu tướng, chuẩn đô đốc hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của chủ tịch nước.\n4. sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.”\n5. sửa đổi, bổ sung điều 25 như sau:\n“điều 25. thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan",
"điều 7. thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ\n1. đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang công tác tại đơn vị a) thăng cấp bậc binh nhất: binh nhì có đủ 06 tháng phục vụ tại ngũ. b) thăng cấp bậc hạ sĩ\n- binh nhất được bổ nhiệm chức vụ phó tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.\n- các chức danh có cấp bậc hạ sĩ và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc binh nhất đủ 06 tháng. c) thăng cấp bậc trung sĩ\n- hạ sĩ được bổ nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.\n- các chức danh có cấp bậc trung sĩ và hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc hạ sĩ đủ 06 tháng. d) thăng cấp bậc thượng sĩ",
"điều\n8. phong, thăng, giáng cấp bậc hàm\n1. công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân được phong, thăng cấp bậc hàm binh nhì, binh nhất, hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ.\n2. thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân quy định như sau: binh nhì lên binh nhất:\n06 tháng; binh nhất lên hạ sĩ:\n06 tháng; hạ sĩ lên trung sĩ:\n01 năm; trung sĩ lên thượng sĩ:\n01 năm. thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị giáng cấp bậc hàm, sau một năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ được xét thăng cấp bậc hàm.",
"4. sửa đổi, bổ sung điều 17 như sau:\n“điều 17. thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ\n1. sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:1. sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điều 12 của luật này; b) cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 điều này.\n2. thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:thiếu úy lên trung úy:\n2 năm;\ntrung úy lên thượng úy:\n3 năm;\nthượng úy lên đại úy:\n3 năm;\nđại úy lên thiếu tá:\n4 năm;\nthiếu tá lên trung tá:\n4 năm;\ntrung tá lên thượng tá:\n4 năm;\nthượng tá lên đại tá:",
"2. thăng cấp bậc hàm: a) thăng cấp bậc hàm binh nhất: binh nhì đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng; b) thăng cấp bậc hàm hạ sĩ: binh nhất đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng; c) thăng cấp bậc hàm trung sĩ: hạ sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng; d) thăng cấp bậc hàm thượng sĩ: trung sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng hoặc trong thời gian phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật được tặng bằng khen của thủ tướng chính phủ trở lên và đã giữ cấp bậc hàm hạ sĩ đủ 12 tháng.3. hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trúng tuyển vào các học viện, trường công an nhân dân thì thời gian học tập tại trường, kể cả thời gian gửi đào tạo tại các trường ngoài lực lượng công an nhân dân (nếu có) được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm. trong thời gian học tập tiếp tục được hưởng chế độ phụ cấp cấp bậc hàm và các chế độ khác như đang trong thời gian tại ngũ (trừ phụ cấp công vụ, phụ cấp đặc"
] |
nội dung thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn theo hình thức đấu thầu rộng rãi mà nhà thầu gồm những nội dung gì
|
[
"3. nội dung thương thảo hợp đồng: a) thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu với nhau dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; b) thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả thương thảo về các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; c) thương thảo về nhân sự:c) thương thảo về nhân sự: trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự dự",
"điều\n40. thương thảo hợp đồng\n1. việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 19 của nghị định này.\n2. nguyên tắc thương thảo hợp đồng: không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã đề xuất theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",
"thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; d) thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; đ) thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch, vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",
"4. trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).\n5. trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của luật đấu thầu."
] |
[
"thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; d) thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; đ) thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",
"hiện hợp đồng. trong trường hợp đó, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; d) thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; đ) thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",
"thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. trong các trường hợp này, nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu; d) thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu; đ) thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế; e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.e) thương thảo về các nội dung cần thiết khác.",
"điều\n31. thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu\n1. nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.\n2. việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại điều 19 của nghị định này.\n3. trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại điều 20 của nghị định này. chương iii quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mục\n1 nhà thầu là tổ chức",
"4. nội dung thương thảo hợp đồng: a) những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;b) các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế; c) nhân sự chủ chốt: nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 điều 27 của nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm",
"4. nội dung thương thảo hợp đồng:4. nội dung thương thảo hợp đồng: a) thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; b) thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế; c) thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:c) thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp: trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí",
"4. nội dung thương thảo hợp đồng:4. nội dung thương thảo hợp đồng: a) thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;b) thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện (trừ sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu dịch vụ xây dựng áp dụng loại hợp đồng trọn gói) và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế. trường hợp hồ sơ dự thầu có sai lệch nêu tại khoản 4 điều 41 của nghị định này thì khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật (hoặc đơn giá dự toán được duyệt nếu đơn giá này thấp hơn) và áp dụng tỷ lệ giảm giá của giá dự thầu của"
] |
chánh văn phòng bộ thông tin và truyền thông có phải thành viên chính phủ hay không
|
[
"cơ cấu tổ chức và thành viên của chính phủ\n1. chính phủ gồm thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ. cơ cấu số lượng thành viên chính phủ do thủ tướng chính phủ trình quốc hội quyết định.\n2. cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ. việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do chính phủ trình quốc hội quyết định."
] |
[
"điều 2. cơ cấu tổ chức và thành viên của chính phủ\n1. chính phủ gồm thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ. cơ cấu số lượng thành viên chính phủ do thủ tướng chính phủ trình quốc hội quyết định.\n2. cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ. việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do chính phủ trình quốc hội quyết định.",
"điều 95\n1. chính phủ gồm thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ. cơ cấu, số lượng thành viên chính phủ do quốc hội quyết định. chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.\n2. thủ tướng chính phủ là người đứng đầu chính phủ, chịu trách nhiệm trước quốc hội về hoạt động của chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của chính phủ, thủ tướng chính phủ trước quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội, chủ tịch nước.",
"thủ tướng chính phủ\n1. thủ tướng chính phủ do quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội theo đề nghị của chủ tịch nước.\n2. thủ tướng chính phủ là người đứng đầu chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước.",
"điều 1. vị trí và chức năng văn phòng chính phủ là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là bộ máy giúp việc của chính phủ và thủ tướng chính phủ. văn phòng chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp chính phủ, thủ tướng chính phủ (bao gồm các phó thủ tướng chính phủ) tổ chức các hoạt động chung của chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính phủ, thủ tướng chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của chính phủ, thủ tướng chính phủ.",
"điều 1. vị trí và chức năng văn phòng chính phủ là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là bộ máy giúp việc của chính phủ và thủ tướng chính phủ. văn phòng chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp chính phủ, thủ tướng chính phủ (bao gồm các phó thủ tướng chính phủ) tổ chức các hoạt động chung của chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin, xây dựng chính phủ điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính phủ, thủ tướng chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của chính phủ, thủ tướng chính phủ."
] |
ai có thẩm quyền đặt tên, số hiệu cho đường tỉnh, đường huyện
|
[
"9. thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng được quy định như sau:a) bộ giao thông vận tải đặt tên, số hiệu quốc lộ và đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ theo điều ước quốc tế; b) ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường huyện; c) ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên, số hiệu đường xã;d) thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường đô thị thực hiện theo quy chế của chính phủ về đặt tên, đối tên đường, phố và công trình công cộng.\n10. không bắt buộc đặt, đổi tên, số hiệu đường bộ đối với trường hợp quy định tại khoản 3 điều 11 luật đường bộ và các tuyến đường bộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"điều 8. đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ\n1. tên đường bộ bao gồm chữ “đường” kèm theo tên quy định tại điểm a khoản 1 điều 11 luật đường bộ.",
"2. số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ cái viết tắt của các loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên phía sau dấu chấm và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị như sau: a) số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ “ct.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; b) số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ “ql.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; c) số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ “đt.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; d) số hiệu đường huyện bao gồm: chữ “đh.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có; đ) số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ “đđt.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.3. trường hợp đường thứ hai trở lên sử dụng ký hiệu và số tự nhiên đã đặt cho đường khác thì liền kề sau số tự nhiên phải thêm vào các chữ cái b, c, d để đặt cho đường thứ hai và các đường tiếp theo.",
"4. các số tự nhiên để đặt số hiệu đường tỉnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại phụ lục ii kèm theo nghị định này.\n5. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các số tự nhiên để đặt số hiệu đường huyện trên địa bàn.\n6. trường hợp có tuyến, đoạn tuyến có đường bộ đi trùng nhau thì đặt tên, số hiệu theo quy định tại khoản 2 điều 11 luật đường bộ.\n7. trường hợp đường bộ có đường nhánh, có thể đặt tên đường nhánh theo tên tuyến chính đồng thời thêm số thứ tự của đường nhánh.\n8. đối với đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ quốc tế thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 11 luật đường bộ."
] |
[
"điều 23. nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực đường bộ\n1. ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng là cơ quan quản lý đường bộ thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 6 điều 2 luật đường bộ năm 2024.\n2. thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng quy định tại điểm c khoản 9 điều 8 nghị định số 165/2024/nđ-cp ngày 26 tháng 12 năm 2024 của chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều củaluật đường bộ và điều 77 luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.\n3. thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm c khoản 2 điều 18 nghị định số\n165/2024/nđ-cp ngày 26 tháng 12 năm 2024 của chính phủ do ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.\n4. trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 7 điều 20 nghị định số 165/2024/nđ-cp ngày 26 tháng 12 năm 2024 của chính phủ do ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.",
"thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất",
"4. cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, bao gồm: a) bộ giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; b) tổng cục đường bộ việt nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của bộ giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc);c) ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.",
"đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ\n1. việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: a) tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. số hiệu đường bộ được đặt theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác; b) tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế giữa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan. đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc tế.",
"đặt tên, số hiệu đường bộ\n1. đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu như sau: a) tên đường được đặt tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết; trường hợp đường đô thị trùng với quốc lộ thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu quốc lộ; b) tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ trong khu vực, đường bộ quốc tế thực hiện theo thỏa thuận giữa việt nam với các quốc gia có liên quan. đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ trong khu vực, đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường trong nước và tên, số hiệu đường trong khu vực, đường bộ quốc tế.\n2. việc đặt tên, số hiệu đường bộ do cơ quan có thẩm quyền phân loại đường bộ quyết định; riêng đường đô thị, đường tỉnh, việc đặt tên do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của uỷ ban nhân dân cùng cấp.\n3. chính phủ quy định cụ thể việc đặt tên, số hiệu đường bộ.",
"điều 6. nhiệm vụ và quyền hạn\n1. trình ủy ban nhân dân cấp huyện: a) dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn; b) dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng quản lý đô thị hoặc phòng kinh tế và hạ tầng; c) dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; d) các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) dự thảo quyết định phân loại đường huyện, đường xã theo quy định của pháp luật."
] |
đối thoại định kỳ chỉ được tiến hành khi bên người sử dụng lao động có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật đúng hay không
|
[
"2. bên người lao động a) căn cứ điều kiện sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, cơ cấu, số lượng lao động và các yếu tố bình đẳng giới, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng, thành phần tham gia đối thoại nhưng phải bảo đảm số lượng như sau: a1) ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động;a1) ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động; a2) ít nhất từ 04 người đến 08 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 50 người lao động đến dưới 150 người lao động; a3) ít nhất từ 09 người đến 13 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 150 người lao động đến dưới 300 người lao động; a4) ít nhất từ 14 người đến 18 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 300 người lao động đến dưới 500 người lao động; a5) ít nhất từ 19 đến 23 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động; a6) ít nhất 24 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người",
"điều 38. số lượng, thành phần tham gia đối thoại số lượng, thành phần tham gia đối thoại tại khoản 2 điều 63 của bộ luật lao động được quy định như sau:\n1. bên người sử dụng lao động căn cứ điều kiện sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, người sử dụng lao động quyết định số lượng, thành phần đại diện cho mình để tham gia đối thoại bảo đảm ít nhất 03 người, trong đó có người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động và quy định trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.",
"dưới 1.000 người lao động; a6) ít nhất 24 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên. b) căn cứ số lượng người đại diện đối thoại của bên người lao động quy định tại điểm a khoản này, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng đại diện tham gia đối thoại tương ứng theo tỷ lệ thành viên của tổ chức và nhóm mình trên tổng số lao động của người sử dụng lao động.3. việc xác định danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và bên người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này được thực hiện định kỳ ít nhất 02 năm một lần và công bố công khai tại nơi làm việc. trong khoảng thời gian giữa 02 kỳ, xác định thành viên tham gia đối thoại, nếu có thành viên đại diện không thể tiếp tục tham gia thì người sử dụng lao động hoặc từng tổ chức đại diện người lao động, nhóm đại diện đối thoại của người lao động xem xét, quyết định bổ sung thành viên thay thế của tổ chức, nhóm mình và công",
"của người lao động xem xét, quyết định bổ sung thành viên thay thế của tổ chức, nhóm mình và công bố công khai tại nơi làm việc.4. khi tiến hành đối thoại theo quy định tại khoản 2 điều 63 của bộ luật lao động, ngoài các thành viên tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 điều này, hai bên thống nhất mời tất cả người lao động hoặc một số người lao động liên quan cùng tham gia đối thoại, bảo đảm có sự tham gia của đại diện lao động nữ khi đối thoại về các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ theo quy định tại khoản 2 điều 136 của bộ luật lao động.",
"3. chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tổ chức đối thoại định kỳ, các bên có trách nhiệm gửi nội dung đối thoại cho bên tham gia đối thoại.4. đối thoại định kỳ chỉ được tiến hành khi bên người sử dụng lao động có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và bên người lao động có sự tham gia của trên 70% tổng số thành viên đại diện quy định tại khoản 3 điều 38 nghị định này. diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền và chữ ký của người đại diện từng tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và của người đại diện cho nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có).",
"điều\n39. tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc\n1. người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động tổ chức đối thoại định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 63 của bộ luật lao động và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.\n2. thành phần tham gia đối thoại định kỳ là đại diện hai bên theo quy định tại khoản 3 điều 38 nghị định này. thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức đối thoại định kỳ do hai bên sắp xếp phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.",
"5. chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính của đối thoại; tổ chức đại diện người lao động (nếu có), nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) phổ biến những nội dung chính của đối thoại đến người lao động là thành viên."
] |
[
"điều\n46. trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc\n1. người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với công đoàn cơ sở để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định: a) tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần; b) tổ chức đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên và tổ chức đối thoại khi có vụ việc.\n2. người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp các nội dung chủ yếu sau để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 điều này: a) nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc; b) số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên thực hiện theo quy định tại điều 38 nghị định số\n145/2020/nđ-cp ngày 14 tháng 12 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây viết gọn là nghị định số",
"điều\n8. đối thoại tại nơi làm việc\n1. đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động. đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu.\n2. nội dung đối thoại, số lượng, thành phần tham gia đối thoại, thời gian, thời điểm đối thoại, quy trình tổ chức đối thoại thực hiện theo quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp. thời điểm tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời điểm tổ chức hội nghị người lao động quy định tại điều 9 nghị định này thì doanh nghiệp không phải tổ chức đối thoại định kỳ.",
"điều\n48. cách thức tổ chức đối thoại\n1. tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, thực hiện theo quy định tại điều 39 nghị định số\n145/2020/nđ-cp.\n2. tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, thực hiện theo quy định tại điều 40 nghị định số\n145/2020/nđ-cp.\n3. tổ chức đối thoại khi có vụ việc, thực hiện theo quy định tại điều 41 nghị định số\n145/2020/nđ-cp. tiểu mục 2. hội nghị người lao động",
"tổ chức đối thoại tại nơi làm việc\n1. đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.\n2. người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây: a) định kỳ ít nhất 01 năm một lần; b) khi có yêu cầu của một hoặc các bên; c) khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 điều 128 của bộ luật này.\n3. khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.\n4. chính phủ quy định việc tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.",
"để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại khoản 2 điều 63 của bộ luật lao động: a) nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc; b) số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên theo quy định tại điều 38 nghị định này; c) số lần, thời gian tổ chức đối thoại định kỳ hằng năm; d) cách thức tổ chức đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, đối thoại khi có vụ việc; đ) trách nhiệm của các bên khi tham gia đối thoại theo quy định tại khoản 2 điều 63 của bộ luật lao động; e) việc áp dụng quy định tại điều 176 của bộ luật lao động đối với các thành viên đại diện tham gia đối thoại bên người lao động mà không phải là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; g) nội dung khác (nếu có).",
"điều\n40. tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên\n1. việc tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên được tiến hành khi nội dung yêu cầu đối thoại của bên đề nghị đối thoại bảo đảm các điều kiện sau: a) đối với bên người sử dụng lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động; b) đối với bên người lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 điều 38 nghị định này.",
"điều\n47. số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại\n1. số lượng, thành phần tham gia đối thoại đại diện bên người sử dụng lao động và bên người lao động thực hiện theo quy định tại điều 38 nghị định số\n145/2020/nđ-cp.\n2. đối tượng bầu thành viên tham gia đối thoại đại diện tập thể lao động thành viên đối thoại đại diện bên tập thể lao động gồm một số ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở và các thành viên do hội nghị người lao động bầu. ban chấp hành công đoàn cơ sở lựa chọn, giới thiệu các chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn hoặc đoàn viên công đoàn theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 điều này để hội nghị người lao động bầu làm thành viên đối thoại đại diện tập thể lao động."
] |
chánh thanh tra bộ công an do ai bổ nhiệm và miễn nhiệm
|
[
"2. thanh tra bộ có chánh thanh tra, các phó chánh thanh tra, các ngạch thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.chánh thanh tra bộ do bộ trưởng bộ công an bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với tổng thanh tra chính phủ. phó chánh thanh tra giúp chánh thanh tra phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của chánh thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chánh thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh thanh tra và thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật và bộ công an.\n3. thanh tra bộ có các đơn vị nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao.",
"điều\n8. vị trí, chức năng, tổ chức của thanh tra bộ\n1. thanh tra bộ là cơ quan của bộ công an, chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của bộ trưởng bộ công an và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của thanh tra chính phủ; có trách nhiệm giúp bộ trưởng bộ công an quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong công an nhân dân; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ công an; thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật."
] |
[
"tổ chức của thanh tra bộ\n1. thanh tra bộ có chánh thanh tra, phó chánh thanh tra, thanh tra viên và công chức khác. chánh thanh tra bộ do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của tổng thanh tra chính phủ.\n2. tổ chức của thanh tra bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"2. thanh tra bộ có chánh thanh tra, các phó chánh thanh tra, thanh tra viên và công chức. chánh thanh tra bộ văn hóa, thể thao và du lịch (sau đây gọi tắt là chánh thanh tra bộ) do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với tổng thanh tra chính phủ. phó chánh thanh tra bộ do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của chánh thanh tra bộ. phó chánh thanh tra bộ giúp chánh thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh thanh tra bộ. số lượng phó chánh thanh tra bộ không quá 03 người.3. thanh tra bộ có các phòng nghiệp vụ, bộ trưởng quyết định thành lập các phòng thuộc thanh tra bộ.\n4. thanh tra bộ có con dấu, tài khoản riêng.\n5. thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của thanh tra chính phủ.",
"2. thanh tra tổng cục có chánh thanh tra, các phó chánh thanh tra, các ngạch thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chánh thanh tra tổng cục theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của bộ công an sau khi thống nhất với chánh thanh tra bộ và các đơn vị chức năng; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh thanh tra tổng cục và thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật và của bộ công an.\n3. thanh tra tổng cục có các đơn vị nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao.",
"điều\n51. trách nhiệm của bộ trưởng bộ công an, của thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra\n1. lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra, chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.\n2. kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra trong công an nhân dân; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác thanh tra.\n3. thực hiện chính sách đối với thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong công an nhân dân. chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng, xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra của công an nhân dân theo quy định.",
"điều\n4. cơ cấu tổ chức của thanh tra bộ\n1. thanh tra bộ có chánh thanh tra, phó chánh thanh tra, thanh tra viên và các công chức khác. chánh thanh tra do bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với tổng thanh tra chính phủ. phó chánh thanh tra do bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của chánh thanh tra. phó chánh thanh tra giúp chánh thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh thanh tra.\n2. thanh tra bộ có các phòng để thực hiện nhiệm vụ được giao. bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định thành lập phòng thuộc thanh tra bộ.\n3. thanh tra bộ có con dấu và tài khoản riêng.",
"điều 8. thanh tra bộ\n1. thanh tra bộ là cơ quan của bộ công an, có trách nhiệm giúp bộ trưởng bộ công an quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công an nhân dân; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ công an; thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của bộ công an; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.\n2. thanh tra bộ có chánh thanh tra, phó chánh thanh tra, thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái chánh thanh tra bộ được tham khảo ý kiến của tổng thanh tra chính phủ trước khi quyết định.",
"điều\n5. vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của thanh tra bộ\n1. thanh tra bộ là cơ quan của bộ công thương, giúp bộ trưởng bộ công thương (sau đây gọi chung là bộ trưởng) quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n2. thanh tra bộ có chánh thanh tra, các phó chánh thanh tra, thanh tra viên và công chức khác. chánh thanh tra bộ công thương (sau đây gọi chung là chánh thanh tra bộ) do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với tổng thanh tra chính phủ. phó chánh thanh tra bộ công thương do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của chánh thanh tra bộ. phó chánh thanh tra bộ công thương giúp chánh thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh thanh tra bộ.\n3. thanh tra bộ có con dấu, tài khoản riêng."
] |
việc xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước không
|
[
"về xúc tiến đầu tư; đ) trước ngày 30 tháng 8, bộ kế hoạch và đầu tư gửi bộ tài chính dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo để có ý kiến về dự toán chi ngân sách; e) trong thời hạn 20 ngày kể từ khi bộ tài chính thông báo dự toán chi ngân sách, bộ kế hoạch và đầu tư phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo gửi các cơ quan chủ trì bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;g) căn cứ chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư thuộc bộ kế hoạch và đầu tư ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư với các cơ quan chủ trì; tạm ứng, thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.",
"2. xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia: a) chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được xây dựng hằng năm. bộ kế hoạch và đầu tư là đầu mối xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia trên cơ sở tổng hợp đề xuất của cơ quan chủ trì; b) trước ngày 30 tháng 5, cơ quan chủ trì gửi đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm tiếp theo cho bộ kế hoạch và đầu tư bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. các đề xuất gửi sau thời hạn này được tổng hợp vào chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm kế tiếp;c) trước ngày 30 tháng 6, bộ kế hoạch và đầu tư thông báo cho cơ quan chủ trì các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư; d) trước ngày 15 tháng 7, cơ quan chủ trì thực hiện các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) gửi bộ kế hoạch và đầu tư bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư; đ) trước ngày 30 tháng 8, bộ kế hoạch và đầu tư gửi bộ tài chính dự kiến chương",
"3. điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia: a) trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoạt động trong chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì gửi đề nghị tới bộ kế hoạch và đầu tư bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư, nêu rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh; b) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì, bộ kế hoạch và đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh hoạt động trong chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt; thông báo cho các cơ quan có liên quan bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.4. bộ kế hoạch và đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu xây dựng, điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.",
"điều 92. chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia\n1. chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia là tập hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư quy mô cấp quốc gia, có tính liên vùng, liên ngành do các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước."
] |
[
"điều 2. nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư\n1. nguồn chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư quốc gia, hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ở trung ương.\n2. nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước.\n3. đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;\n4. tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;\n5. kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n6. nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.",
";\n(ii) đề án của hoạt động xúc tiến đầu tư điều chỉnh/bổ sung\n(áp dụng mẫu c.i.3)\n;\n(iii) bảng dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư điều chỉnh/bổ sung\n(áp dụng mẫu c.i.4).;\n(iii) bảng dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư điều chỉnh/bổ sung\n(áp dụng mẫu c.i.4). đề nghị bộ kế hoạch và đầu tư xem xét, tổng hợp, bổ sung, điều chỉnh đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm…./. nơi nhận:\n- như trên;\n- lưu: vt,…….. thủ trưởng cơ quan chủ trì\n(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) mẫu c.i.6 hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia\n(điểm g, khoản 2, điều 92 nghị định số\n31/2021/nđ-cp\n) cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc\n....., ngày...... tháng........ năm 20........ hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia\n[77] hợp đồng số:............................ tên hoạt động: ………………………………………………………….\n- căn cứ bộ luật dân sự số",
"2. xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư: a) trước ngày 30 tháng 5, các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo cho bộ kế hoạch và đầu tư bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. các dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư gửi sau thời hạn này được tổng hợp vào chương trình xúc tiến đầu tư của năm kế tiếp;b) trước ngày 30 tháng 7, bộ kế hoạch và đầu tư có ý kiến về chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo của các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư; c) trước ngày 30 tháng 8, trên cơ sở thống nhất ý kiến với bộ kế hoạch và đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo và gửi cho bộ kế hoạch và đầu tư bằng văn bản và trên hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.",
"điều 6. thực hiện chương trình từ nguồn kinh phí sự nghiệp",
"4. kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều 2. nguồn kinh phí thực hiện chương trình\n1. ngân sách trung ương bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được giao của chương trình; bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai các nhiệm vụ của chương trình.\n2. ngân sách địa phương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm cùng với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho chương trình, lồng ghép với các nguồn vốn khác trên địa bàn để thực hiện tốt các mục tiêu của chương trình.\n3. các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).",
"2. đề án của từng hoạt động xúc tiến đầu tư;\n3. bảng dự toán kinh phí của từng hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất. đề nghị bộ kế hoạch và đầu tư xem xét, tổng hợp các hoạt động nêu trên vào chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm…../. nơi nhận:\n- như trên;\n- lưu: vt,…….. thủ trưởng cơ quan chủ trì\n(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) mẫu c.i.2 biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm\n(áp dụng cho hồ sơ đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại điểm b, khoản 2, điều 92 nghị định số\n31/2021/nđ-cp\n) tên cơ quan chủ trìnghị định số\n31/2021/nđ-cp\n) tên cơ quan chủ trì\n[69]\n....., ngày….. tháng… năm… biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm ……\n(kèm theo đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia tại công văn số…ngày… tháng… năm… của …) đơn vị tính: triệu đồng stt tên hoạt động xúc tiến đầu tư loại hoạt động\n[70] thời gian tổ chức đơn vị chủ trì thực hiện"
] |
các dự án điện lực đã có trong quy hoạch nhưng chưa triển khai sẽ được xử lý như thế nào khi nghị định này có hiệu lực
|
[
"115/2024/nđ-cp ngày 16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn nhưng đến ngày nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện như sau: nếu đã nhận được hồ sơ dự thầu thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành; nếu chưa nhận được hồ sơ dự thầu thì cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được gia hạn thời điểm đóng thầu và chỉnh sửa hồ sơ mời thầu theo quy định của nghị định này.",
"3. đối với các dự án đầu tư kinh doanh điện lực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:3. đối với các dự án đầu tư kinh doanh điện lực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau: a) trường hợp đến ngày nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại nghị định này; b) trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu theo quy định tại nghị định số",
"điều 24.quy định chuyển tiếp\n1. các dự án điện lực đã có trong quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực nhưng có quy mô công suất thuộc phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo quy định tại điều 4 của nghị định này thì tiếp tục được thực hiện theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. các dự án này được cập nhật vào quy hoạch tỉnh hoặc kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh khi lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh sau khi nghị định này có hiệu lực thi hành.\n2. các dự án lưới điện trung áp, hạ áp đã được cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư."
] |
[
"8 năm 2024 thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành. trường hợp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành theo quy định của luật đấu thầu số 43/2013/qh13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2025 chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì dừng việc lựa chọn nhà đầu tư.d) đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đàm phán, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hànhtheo quy định của luật đấu thầu số 43/2013/qh13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng",
"dự án, công trình điện lực khẩn cấp",
"dự án đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm tập hợp các đề xuất về sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo, kinh doanh công trình điện lực trên địa bàn, khu vực cụ thể và trong khoảng thời gian xác định. Dự án nguồn điện là dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện, lưới điện đấu nối đồng bộ lên hệ thống điện quốc gia (nếu có).",
"tháng 8 năm 2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu thì hủy thông báo mời thầu và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư. trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu và có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng đến thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu theo hồ sơ mời thầu đã phát hành. trường hợp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày",
"100% vốn điều lệ. thủ tướng chính phủ phê duyệt danh mục đối với dự án điện lực không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của quốc hội và nằm trong quy hoạch phát triển điện lực; ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục đối với dự án điện lực trong quy hoạch tỉnh; d) dự án khẩn cấp thực hiện lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 2 điều 15 của luật này;d) dự án khẩn cấp thực hiện lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 2 điều 15 của luật này; đ) dự án điện gió ngoài khơi thực hiện quy định tại khoản 2 điều 29 của luật này; e) trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai.\n2. trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, các trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, các trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh điện lực quy định tại điều 19 của luật này.",
"điều\n2\n. điều khoản thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.\n2. đối với các dự án đang thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thì thực hiện như sau: a) trường hợp đến ngày thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại thông tư này; b) trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu theo quy định tại thông tư số số\n27/2024/tt-bct nhưng đến ngày thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện như sau: nếu đã nhận được hồ sơ dự thầu thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành; nếu chưa nhận được hồ sơ dự thầu thì cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được gia hạn thời điểm đóng thầu và chỉnh sửa hồ sơ mời thầu theo quy định của thông tư này./."
] |
cơ quan tiến hành tố tụng xác định tuổi của người chưa thành niên dựa trên những giấy tờ, tài liệu nào
|
[
"1. việc xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật. việc xác định tuổi căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu gồm: giấy chứng sinh, giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu hoặc thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.trường hợp các giấy tờ, tài liệu hoặc thông tin trong các cơ sở dữ liệu nêu trên có mâu thuẫn, không rõ ràng hoặc không có giấy tờ, tài liệu, thông tin này thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải phối hợp với gia đình, người đại diện, người thân thích, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đoàn thanh niên cộng sản hồ chí minh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan nơi người đó học tập, lao động, sinh hoạt để xác minh, làm rõ mâu thuẫn hoặc tìm các giấy tờ, tài liệu khác có giá trị chứng minh về tuổi của họ.",
"2. trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp mà vẫn không xác định được chính xác thì ngày, tháng sinh được xác định như sau: a) trường hợp xác định được tháng nhưng không xác định được ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh; b) trường hợp xác định được quý nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý đó làm ngày, tháng sinh;c) trường hợp xác định được nửa của năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh; d) trường hợp xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong năm đó làm ngày, tháng sinh.\n3. trường hợp không xác định được năm sinh thì phải tiến hành giám định để xác định tuổi.",
"xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại"
] |
[
"điều\n5. sửa đổi, bổ sung một số khoản điều 33 của thông tư số\n08/2017/tt-btp ngày 15 tháng 11 năm 2017 của bộ trưởng bộ tư pháp quy định chi tiết một số điều của luật trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý\n1. sửa đổi điểm a khoản 3 điều 33 như sau:\n“a) giấy khai sinh, hộ chiếu;”\n2. sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 33 như sau:\n“5. giấy tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện người này.”.\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 13 điều 33 như sau:",
"người phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.",
"điều 415. 415. người tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đối với vụ án có người dưới 18 tuổi phải là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm điều tra, truy tố, xét xử vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi, có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người dưới 18 tuổi.",
"điều\n32. căn cứ để xác định nạn nhân\n1. việc xác định nạn nhân căn cứ vào tài liệu, chứng cứ sau đây: a) tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; b) thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; c) thông tin, tài liệu do cơ quan đại diện việt nam ở nước ngoài cung cấp; d) thông tin, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác trong nước cung cấp; đ) tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; e) lời khai, tài liệu do người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ cung cấp; g) lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi mua bán người cung cấp; h) lời khai, tài liệu do nạn nhân khác hoặc những người biết sự việc cung cấp; i) tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác.i) tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác.",
"điều 417. 417. xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi 1. việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp mà vẫn không xác định được chính xác thì ngày, tháng, năm sinh của họ được xác định: a) trường hợp xác định được tháng nhưng không xác định được ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh. b) trường hợp xác định được quý nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý đó làm ngày, tháng sinh. c) trường hợp xác định được nửa của năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh. d) trường hợp xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong năm đó làm ngày, tháng sinh. 3. trường hợp không xác định được năm sinhcủa tháng cuối cùng",
"giải thích từ ngữ trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. người chưa thành niên phạm tội là người phạm tội theo quy định của bộ luật hình sự trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.\n2. người chưa thành niên là người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.\n3. người chưa thành niên là bị hại là người dưới 18 tuổi trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.\n4. người chưa thành niên là người làm chứng là người dưới 18 tuổi biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.\n5. người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng gồm người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng."
] |
làm thế nào để tra cứu thông tin đăng ký của một hộ kinh doanh
|
[
"điều 116. cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký hộ kinh doanh miễn phí trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ bao gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh."
] |
[
"điều 36. cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp\n1. thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.\n2. tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 điều 33 luật doanh nghiệp gửi đề nghị cung cấp thông tin đến cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.",
"tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.",
"ký hộ kinh doanh. điều 5i. cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký hộ kinh doanh miễn phí tại địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh doanh, mã số hộ kinh doanh, địa chỉ trụ sở, ngành, nghề kinh doanh, tên chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh. điều 5k. phương thức thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanhđiều 5k. phương thức thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh",
"điều 74. cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp\n1. thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ bao gồm: a) tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp; b) tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.",
"điều 71. hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh"
] |
trường hợp nào người truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy bị đi tù
|
[
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb);a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb); c) sách in, báo in có số lượng từ 51 đơn vị đến 100 đơn vị; d) ảnh bản giấy có số lượng từ 201 ảnh đến 500 ảnh; đ) phổ biến cho 21 người đến 100 người; e) đối với người dưới 18 tuổi; g) sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; h) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (gb) trở lên; b) sách in, báo in có số lượng 101 đơn vị trở lên; c) ảnh bản giấy có số lượng 501 ảnh trở lên; d) phổ biến cho 101 người trở lên.\n4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 326. tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy\n1. người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (gb) đến dưới 05 gigabyte (gb); b) sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị; c) ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh; d) phổ biến cho 10 người đến 20 người; đ) đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm."
] |
[
"điều 147. tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm\n1. người nào đủ 18 tuổi trở lên mà lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi trình diễn khiêu dâm hoặc trực tiếp chứng kiến việc trình diễn khiêu dâm dưới mọi hình thức, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) phạm tội có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) đối với 02 người trở lên; d) đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) có mục đích thương mại; e) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; g) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) làm nạn nhân tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) có tổ chức;a) có tổ chức; b) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (gb) đến dưới 10 gigabyte (gb); c) ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500 ảnh; d) sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị; đ) phổ biến cho từ 21 người đến 100 người; e) phổ biến cho người dưới 18 tuổi; g) sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; h) tái phạm nguy hiểm.\n3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (gb) trở lên; b) ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên; c) sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200 đơn vị trở lên; d) phổ biến cho 101 người trở lên.”.",
"2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) có tổ chức;a) có tổ chức; b) thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) làm lây nhiễm từ 200 phương tiện điện tử đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 200 người sử dụng đến dưới 500 người sử dụng; đ) tái phạm nguy hiểm.",
"124. sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 điều 326 như sau:\n“1. người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (gb) đến dưới 05 gigabyte (gb); b) ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh; c) sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị; d) phổ biến cho từ 10 người đến 20 người; đ) đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh; b) đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin, giao dịch tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông; c) thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên; d) gây thiệt hại 1.500.000.000 đồng trở lên; đ) làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử 168 giờ trở lên hoặc 50 lần trở lên trong thời gian 24 giờ; e) làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức 168 giờ trở lên.\n4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"điều 5. quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\n1. mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức."
] |
nếu việt nam được yêu cầu dẫn độ một người về nước khác, liệu việt nam có thể đồng ý dẫn độ người đó sang nước thứ ba sau khi dẫn độ về việt nam
|
[
"không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba người bị dẫn độ về việt nam không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc dẫn độ cho nước thứ ba về hành vi mà người đó đã thực hiện ở nước ngoài trước khi bị dẫn độ về việt nam nhưng không cấu thành tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự việt nam và không được nêu trong yêu cầu dẫn độ của việt nam hoặc của nước thứ ba. trường hợp việt nam là nước được yêu cầu dẫn độ thì việc dẫn độ chỉ được thực hiện khi nước yêu cầu dẫn độ cam kết không truy cứu trách nhiệm hình sự người bị dẫn độ về hành vi phạm tội khác ngoài hành vi phạm tội đã được nêu trong yêu cầu dẫn độ, không dẫn độ người đó cho nước thứ ba, trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của việt nam."
] |
[
"điều 500. điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của tòa án nước ngoài đối với công dân việt nam bị từ chối dẫn độ bản án, quyết định hình sự của tòa án nước ngoài đối với công dân việt nam bị từ chối dẫn độ có thể được thi hành tại việt nam khi có đủ các điều kiện: 1. có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thi hành bản án, quyết định hình sự của tòa án nước ngoài đối với công dân việt nam bị từ chối dẫn độ; 2. hành vi phạm tội mà công dân việt nam bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; 3. bản án, quyết định hình sự của tòa án nước ngoài đối với công dân việt nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó.",
"điều 498. xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân việt nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của việt nam có trách nhiệm xem xét để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc cho thi hành bản án, quyết định hình sự của tòa án nước ngoài đối với công dân việt nam bị từ chối dẫn độ.",
"từ chối dẫn độ cho nước ngoài",
"dẫn độ lại trường hợp người đã bị dẫn độ trốn tránh việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt ở nước ngoài và quay trở lại việt nam thì nước yêu cầu dẫn độ có thể đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy định tại điều 36 và điều 37 của luật này; trong trường hợp này, tòa án nhân dân cấp tỉnh không tiến hành lại thủ tục quyết định dẫn độ theo quy định tại điều 40 của luật này; chánh án tòa án nhân dân cấp tỉnh đã quyết định dẫn độ trước đây quyết định dẫn độ lại đối với người đó. việc áp giải người bị dẫn độ lại được thực hiện theo quy định tại điều 43 của luật này.",
"quá cảnh\n1. trên cơ sở điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên và quy định của pháp luật việt nam, việc áp giải người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ việt nam để đến nước yêu cầu dẫn độ chỉ được thực hiện sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của việt nam chấp nhận yêu cầu của nước ngoài.\n2. trường hợp chuyển giao bằng đường hàng không và quá cảnh không hạ cánh trên lãnh thổ việt nam thì việc di chuyển người bị dẫn độ không phải xin quá cảnh việt nam; trường hợp phải hạ cánh thì nước dẫn độ phải gửi ngay yêu cầu xin quá cảnh việt nam theo quy định tại khoản 1 điều này.",
"trường hợp bị dẫn độ\n1. người có thể bị dẫn độ theo quy định của luật này là người có hành vi phạm tội mà bộ luật hình sự việt nam và pháp luật hình sự của nước yêu cầu quy định hình phạt tù có thời hạn từ một năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị tòa án của nước yêu cầu xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại ít nhất sáu tháng.\n2. hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 điều này không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau theo quy định của pháp luật việt nam và pháp luật của nước yêu cầu.\n3. trường hợp hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 điều này xảy ra ngoài lãnh thổ của nước yêu cầu thì việc dẫn độ người phạm tội có thể được thực hiện nếu theo quy định của bộ luật hình sự việt nam hành vi đó là hành vi phạm tội.",
"dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án\n1. dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó.\n2. cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của việt nam có thể: a) yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài dẫn độ cho việt nam người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án; b) thực hiện việc dẫn độ người nước ngoài đang ở trên lãnh thổ việt nam có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật cho nước yêu cầu để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án."
] |
chế độ bảo hiểm y tế đối với thương binh được quy định như thế nào
|
[
"điều 5. bảo hiểm y tế thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng."
] |
[
"điều 2. đối tượng tham gia bảo hiểm y tế\n1. người có công với cách mạng theo quy định tại pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;",
"điều 14. mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 điều 22 của luật bảo hiểm y tế\n1. người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của luật bảo hiểm y tế\n; khoản 4 và 5 điều 22 của luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 8, 9, 11 và 17 điều 3 nghị định này; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của bộ trưởng bộ y tế đối với:\n- người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;\n- người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945;\n- bà mẹ việt nam anh hùng;\n- thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại b, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;",
"điều 5. chi đóng bảo hiểm y tế\n1. đóng bảo hiểm y tế đối với những người đang hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng quy định tại khoản 1 điều 4 thông tư này (trừ những người đồng thời đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng); đối tượng không hưởng trợ cấp hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống pháp theo quyết định số 170/2008/qđ-ttg .\n2. hằng quý, cơ quan lđtbxh căn cứ danh sách đối tượng đóng bảo hiểm y tế đã được rà soát theo quy định tại khoản 1 điều này, đối chiếu với cơ quan bảo hiểm xã hội làm thủ tục rút dự toán kinh phí tại kbnn để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế.\n3. số tiền đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế hằng quý thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.",
"4. hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 17 và 18 điều 12 của luật này đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này vào quỹ bảo hiểm y tế.5. hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý người có công với cách mạng và các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 16 điều 12 của luật này đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân của họ vào quỹ bảo hiểm y tế.\n6. hằng tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 19 điều 12 của luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.\n7. chính phủ quy định cụ thể phương thức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các khoản 20, 21, 22, 23, 24 và 25 điều 12 của luật này.",
"điều 4. loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội\n1. trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) hỗ trợ chi phí mai táng; c) hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.\n2. bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: a) ốm đau; b) thai sản; c) hưu trí; d) tử tuất; đ) bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của luật an toàn, vệ sinh lao động.\n3. bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) trợ cấp thai sản; b) hưu trí; c) tử tuất; d) bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của luật an toàn, vệ sinh lao động.\n4. bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật việc làm.\n5. bảo hiểm hưu trí bổ sung.",
"điều 5. chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và trợ cấp một lần",
"điều\n11. mức hưởng bảo hiểm y tế"
] |
năm nay, ai có thể nhập khẩu trứng gia cầm về việt nam
|
[
"điều\n3. đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, trứng gia cầm năm 2023\n1. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất.\n2. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu."
] |
[
"điều\n3\n. đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2025 hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.",
"điều 3. đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, trứng gia cầm năm 2023\n1. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất.\n2. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.",
"điều 3. đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024\n1. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất.\n2. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. thuốc lá nguyên liệu: thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do bộ công thương cấp và có nhu cầu sử dụng cho sản xuất thuốc lá điếu một tỷ lệ nhất định thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu do bộ công thương xác nhận.\n2. trứng gia cầm: thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nhu cầu nhập khẩu.\n3. các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ các nước thành viên của liên minh kinh tế á - âu năm 2016.",
"đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp ông bà để sản xuất ra đàn thương phẩm.",
"điều 4. đối tượng và phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\n1. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được phân giao cho thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do bộ công thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.\n2. hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.\n3. phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại thông tư số 12/2018/tt-bct ngày 15 tháng 6 năm 2018 của bộ trưởng bộ công thương quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương và nghị định số 69/2018/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương.\n4. lượng nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do bộ công thương cấp."
] |
cơ quan nào có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thanh tra của sở ngoại vụ
|
[
"07/2012/nđ-cp; cụ thể: a) chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm, ủy ban nhà nước về người việt nam ở nước ngoài gửi kế hoạch thanh tra đến thanh tra bộ để tổng hợp, báo cáo bộ trưởng bộ ngoại giao. chậm nhất ngày 15 tháng 11 hàng năm, thanh tra bộ trình bộ trưởng bộ ngoại giao phê duyệt kế hoạch thanh tra của bộ ngoại giao. bộ trưởng bộ ngoại giao có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. b) chậm nhất ngày 05 tháng 12 hàng năm, thanh tra sở trình giám đốc sở ngoại vụ phê duyệt kế hoạch thanh tra của sở ngoại vụ. giám đốc sở ngoại vụ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.3. việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra do bộ trưởng bộ ngoại giao, giám đốc sở ngoại vụ phê duyệt.\n4. kế hoạch thanh tra quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này được gửi cho các đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan.",
"điều\n17. xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm\n1. việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hành chính hàng năm được thực hiện theo quy định tại điều 36 luật thanh tra.\n2. việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành ngoại giao được thực hiện theo quy định tại điều 39 nghị định số"
] |
[
"điều\n34. xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm\n1. thanh tra bộ chủ trì, phối hợp với các cục, tổng cục thuộc bộ, căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của tổng thanh tra chính phủ và yêu cầu công tác quản lý xây dựng kế hoạch thanh tra, trình bộ trưởng chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm. bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.\n2. thanh tra sở chủ trì, phối hợp với chi cục thuộc sở, căn cứ vào kế hoạch thanh tra của thanh tra bộ, thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý xây dựng kế hoạch thanh tra, trình giám đốc sở chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm. giám đốc sở phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm.\n3. kế hoạch thanh tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan.",
"điều\n39. xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm\n1. chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hằng năm, căn cứ hướng dẫn của thanh tra bộ tư pháp và yêu cầu công tác quản lý của mình, cục bổ trợ tư pháp, cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề xuất kế hoạch thanh tra gửi thanh tra bộ tư pháp để tổng hợp. căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của tổng thanh tra chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của ngành tư pháp và đề xuất kế hoạch thanh tra của cục bổ trợ tư pháp, cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, thanh tra bộ tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình bộ trưởng bộ tư pháp phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm. bộ trưởng bộ tư pháp phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.",
"điều\n28. trách nhiệm của giám đốc sở ngoại vụ\n1. lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của sở ngoại vụ.\n2. chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra.\n3. xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.\n4. kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ có năng lực và phẩm chất làm công tác thanh tra ngoại giao; tổ chức, chỉ đạo và bảo đảm điều kiện hoạt động cho công tác thanh tra ngoại giao.\n5. yêu cầu cơ quan thuộc quyền quản lý báo cáo về công tác thanh tra theo quy định của pháp luật. giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra thuộc phạm vi quản lý của mình.\n6. thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.",
"kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.",
"điều\n23. xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra\n1. căn cứ định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của tổng thanh tra chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của bộ, thanh tra bộ xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm của bộ công an trình bộ trưởng chậm nhất vào ngày 15 tháng 11. bộ trưởng bộ công an có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.",
"điều\n17. xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm",
"điều\n8. nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra sở ngoại vụ thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điều 24 luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n1. xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm.\n2. tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc sở ngoại vụ.\n3. tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở ngoại vụ thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra.\n4. tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của sở ngoại vụ.\n5. thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
] |
chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt người không xử lý chất thải trong quá trình vận chuyển động vật không
|
[
"“2. chánh thanh tra sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi cục trưởng chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; chi cục trưởng chi cục thú y vùng, chi cục trưởng chi cục kiểm dịch động vật vùng thuộc cục thú y;chi cục trưởng chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trung bộ, chi cục trưởng chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản nam bộ thuộc cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cục thú y, tổng cục thủy sản, cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản có quyền: d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;” c) sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:",
"15. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 27 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:b) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.” c) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:",
"30. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 46 như sau: a) bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:\n“2a. đội trưởng đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng;a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính.” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:\n“3. đồn trưởng đồn biên phòng, hải đội trưởng hải đội biên phòng, chỉ huy trưởng ban chỉ huy biên phòng cửa khẩu cảng có quyền: c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;” c) bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:",
"“b) phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng;c) phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.”\n9. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 17 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.” b) bổ sung điểm c vào khoản 5 như sau:\n“5. biện pháp khắc phục hậu quả: c) buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 1 điều này;”",
"3. sửa đổi, bổ sung khoản 2 của điều 4 như sau:\n“2. mức phạt tiền quy định tại chương ii của nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, khoản3 điều 24, khoản 5 điều 27, khoản 1 điều 28, điều 29, điều 30, điều 31, điều 32 và điều 33 của nghị định này. đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân”.\n4. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 5 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:\n“9. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 5 điều này.” b) bổ sung điểm c vào khoản 10 như sau:\n“10. biện pháp khắc phục hậu quả: c) buộc nộp lại giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 5 điều này;”\n5. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 7 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:",
"“6. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 điều này; b) buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản\n4 điều này.”\n7. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 14 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. hình thức xử phạt bổ sung:a) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 2 điều này.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:",
"2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 điều này; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h và i khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 điều 3 của nghị định này.3. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều",
"23. bổ sung một số khoản của điều 37 như sau: a) bổ sung điểm d khoản 2 như sau:\n“d) nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. biện pháp khắc phục hậu quả:b) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này.”\n24. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 38 như sau: a) bổ sung điểm e và điểm g vào khoản 2 như sau:",
"“d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”\n33. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 49 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c khoản 2 như sau:a) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c khoản 2 như sau:\n“2. đội trưởng đội quản lý thị trường, trưởng phòng nghiệp vụ thuộc cục nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền: c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;” b) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:\n“c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”\n34. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 50 như sau:",
"“d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 70.000.000 đồng; ”\n29. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 45 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:\n“2. thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội, trưởng trạm, đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 điều này có quyền:” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:\n“3. trưởng công an cấp xã, trưởng đồn công an, trưởng trạm công an cửa khẩu, khu chế xuất, trưởng công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế, tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn cảnh sát cơ động, thủy đội trưởng có quyền: c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;” c) sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm d khoản 4 như sau:\n“4. trưởng công an cấp huyện, trưởng phòng nghiệp vụ thuộc cục cảnh sát giao thông; trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; trưởng phòng cảnh sát giao",
"“3a. đoàn trưởng đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc bộ tư lệnh bộ đội biên phòng có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 điều 28 của luậtd) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 điều 3 của nghị định này.” d) sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm đ khoản 4 như sau:",
"10. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 18 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 1 điều này.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 1 điều này; b) buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này.”\n11. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 19 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 1 điều này.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:",
"“5. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 2 điều này.”\n17. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 31 như sau:\n“1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đàng đối với một trong các hành vi sau đây: a) không có hồ sơ lô sản xuất; b) không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định; c) hủy hồ sơ lưu trữ sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không theo quy định;d) không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.”\n18. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 32 như sau: a) bãi bỏ khoản 6.\n13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhấtb) bổ sung khoản 7 như sau:",
"“6. tư lệnh vùng cảnh sát biển, cục trưởng cục nghiệp vụ và pháp luật thuộc bộ tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 điều\n3 của nghị định này.” d) sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:\n“7. tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền:”.d) sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:\n“7. tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền:”.\n32. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 48 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:\n“2. đội trưởng, tổ trưởng thuộc chi cục hải quan; tổ trưởng thuộc đội kiểm soát thuộc cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội trưởng thuộc chi cục kiểm tra sau thông",
"“4. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều này. b) buộc tiêu hủy thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 2a điều này. c) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a điều này.”\n26. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 41 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu các loại hồ sơ, giấy tờ, chứng chỉ hành nghề thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều này.” b) bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều này.”\n27. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 43 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:",
"6; điểm 5b, 6b, 7b điều 8; điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 điều 33; điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 điều 36.",
"“7. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 điều này. b) buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này.”\n22. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 36 như sau: a) bãi bỏ điểm b khoản 2; b) bổ sung điểm c khoản 4 như sau:a) bãi bỏ điểm b khoản 2; b) bổ sung điểm c khoản 4 như sau:\n“c) bán mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định; cơ sở không được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật; người sử dụng không có đơn thuốc thú y theo quy định.” c) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:\n“c) buộc tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này.”",
"điều 3. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 90/2017/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm\n2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại nghị định số 04/2020/nđ-cp ngày 03 tháng 01 năm 2020 của chính phủ):\n1. bổ sung điểm m vào khoản 3 điều 3 như sau:\n“m) buộc nộp lại giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật; giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; giấy chứng nhận vệ sinh thú y; giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y; giấy chứng nhận gmp; giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; chứng chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.”\n2. bổ sung điều 3a vào sau điều 3 như sau:",
"2. bổ sung điều 3a vào sau điều 3 như sau:\n“điều 3a. thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dungtổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. trường hợp người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).”\n3. sửa đổi, bổ sung khoản 2 của điều 4 như sau:",
"13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhấtquan có quyền:” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:\n“3. chi cục trưởng chi cục hải quan; chi cục trưởng chi cục kiểm tra sau thông quan, đội trưởng đội kiểm soát thuộc cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội trưởng đội điều tra hình sự, đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu, hải đội trưởng hải đội kiểm soát trên biển và đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc cục điều tra chống buôn lậu; chi cục trưởng chi cục kiểm tra sau thông quan thuộc cục kiểm tra sau thông quan có quyền: c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;” c) sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:\n“d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”",
"“2. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm; b) không bảo quản lưu giữ thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định;b) không bảo quản lưu giữ thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định; c) không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ số lượng thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất đã nhập, bán, số lượng thuốc phải thu hồi, địa chỉ cơ sở mua, mục đích sử dụng cho cơ quan nhà nước theo quy định.”\n21. sửa đổi, bổ sung điều 35 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 như sau:\n“1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:” b) bãi bỏ khoản 6. c) sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:",
"13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhấtthông; trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ; trưởng phòng cảnh sát đường thủy; trưởng phòng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; trưởng phòng an ninh kinh tế; thủy đoàn trưởng có quyền: d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;” d) sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:\n“d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;” đ) sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 như sau:\n“6. cục trưởng cục an ninh kinh tế, cục trưởng cục cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, cục trưởng cục cảnh sát giao thông, cục trưởng cục cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:”\n30. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 46 như sau: a) bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:",
"“e) không bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại kho, tủ riêng theo quy định; để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và các sản phẩm khác; g) không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.” b) bãi bỏ khoản 4. c) bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 điều này.”25. sửa đổi, bổ sung một số khoản điều 39 như sau:\n13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhấta) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:",
"“4. chỉ huy trưởng bộ đội biên phòng cấp tỉnh; hải đoàn trưởng hải đoàn biên phòng, cục trưởng cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc bộ tư lệnh bộ đội biên phòng có quyền: đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 điều\n3 của nghị định này.”\n31. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 47 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:\n“c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:\n“5. hải đoàn trưởng hải đoàn cảnh sát biển; đoàn trưởng đoàn trinh sát, đoàn trưởng đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc bộ tư lệnh cảnh sát biển việt nam có quyền: c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;” c) sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:",
"5. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 7 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận tiêm phòng đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 5 điều này.” b) bổ sung điểm c vào khoản 9 như sau:\n“9. biện pháp khắc phục hậu quả:\n13:43 11/9/25b) bổ sung điểm c vào khoản 9 như sau:\n“9. biện pháp khắc phục hậu quả:\n13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhấtc) buộc nộp lại giấy chứng nhận tiêm phòng bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 5 điều này;”\n6. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 11 như sau: a) bổ sung điểm đ vào khoản 2 như sau:\n“đ) đưa động vật, sản phẩm động vật đến địa điểm không đúng địa chỉ nơi đến được ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:",
"27. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 43 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:\n“c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;”“c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;” b) sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:\n“d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”\n28. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 44 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:\n“c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm d khoản 2 như sau:",
"“5. phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.” d) sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:\n“6. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 2 điều này.” đ) bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại giấy chứng nhận vệ sinh thú y bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 2 điều này.”buộc nộp lại giấy chứng nhận vệ sinh thú y bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 2 điều này.”\n16. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 28 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi mua bán quy định tại khoản 2 điều này.” b) bổ sung khoản 5 như sau:",
"điều 43. thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 điều này; d) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 điều 28 của luật xử lý vi phạm hành chính.",
"“5. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại giấy chứng nhận gmp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều này.”\n19. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 33 như sau: a) bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:\n“c) không bảo quản lưu giữ thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định.” b) bãi bỏ điểm b khoản 3.\n20. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 34 như sau: a) bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:\n“c) không lưu trữ hóa đơn liên quan đến việc mua bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại cơ sở sau khi bán theo quy định.” b) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:",
"“4. những người có thẩm quyền của hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 2 điều 13, điều 14, điều 15, điều 16, điều 18, điều 19; khoản 2 điều 37; khoản 3 điều 38; khoản 1 điều 39 của nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.”35. thay cụm từ “cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án” tại điểm 5b điều 6; điểm 5b, 6b, 7b điều 8; điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 điều 33; điểm b khoản 3, điểm b khoản",
"28 của luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 điều 3 của nghị định này.",
"13. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 22 như sau:\n“1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến không bảo đảm tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của bộ y tế và vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện.”14. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 24 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải.” b) sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:\n“2. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở thu gom động vật có một trong những hành vi sau đây: ”\n15. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 27 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:",
"“1. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.” b) bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:\n“2a. phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y nhập khẩu có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định, cơ sở không được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.” c) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. hình thức xử phạt bổ sung: a) đình chỉ việc nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này. b) đình chỉ việc nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a điều này.” d) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:d) sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:",
"“5. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 2 điều này; b) buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này.”\n8. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 15 như sau: a) sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật nhiều hơn số lượng, khối lượng ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;” b) sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 10 như sau:",
"13:43 11/9/25 nghị định 07/2022/nđ-cp sửa đổi nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp mới nhất“4. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại các loại giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bị tẩy xóa, sửa chữa quy định tại khoản 1 điều này; b) buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam hoặc buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp không tái xuất được buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này.”\n12. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 21 như sau:\n“1. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham gia giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật không bảo đảm tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của bộ y tế và vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện.”\n13. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 22 như sau:"
] |
[
"điều\n81. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 điều 4 của nghị định này.",
"5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7 điều 23; i) điều 26, điều 29; k) khoản 4, khoản 5 điều 31; điều 32, điều 34; l) điều 46, điều 48, điều 49, điều 50, điều 51, điều 68, điều 69.",
"33; các khoản 1, 2 và 3 điều 34; các khoản 1 và 2, các điểm a và d khoản 3 điều 35; điều 36; các điều 37,",
"6 điều 15; điều 16; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 18; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 điều 19; khoản 1, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 điều 20; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 24; các điều 25, 31 và 33; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 6 điều 34; điểm a và điểm b khoản 1 điều 35; điều 36 và điều 43 nghị định này.",
"điều 30. thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.",
"điều 48. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 3 điều 4 nghị định này.\n2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thuộc thẩm quyền; d) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng; đ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 điều 4 nghị định này.",
"26. thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\n1. người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 của nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n2. công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 của nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản. điềuđiều\n27. thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân dân\n1. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) phạt cảnh cáo; b) phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này; d) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ, điểm i khoản 3 điều 4 nghị định này."
] |
làm thế nào để xác định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho từng bước công việc trong quá trình lập quy hoạch năng lượng nguyên tử
|
[
"02/2015/tt-blđtbxh ngày\n12 tháng 01 năm 2015 của bộ lao động - thương binh và xã hội và được ký hiệu: chuyên gia tư vấn mức 1 (cg1), chuyên gia tư vấn mức 2 (cg2), chuyên gia tư vấn mức 3 (cg3), chuyên gia tư vấn mức 4 (cg4). b) định mức thiết bịb) định mức thiết bị định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một bước công việc hoặc một công việc cụ thể đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. c) định mức vật tư định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết, xác định theo chủng loại, số lượng để hoàn thành một bước công việc hoặc một công việc cụ thể đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n2. định mức lập, thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.\n3. định mức tổ chức lập, thẩm định quy hoạch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.\n4. hoạt động điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại điều 34 của nghị định số",
"điều\n6. nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật\n1. định mức kinh tế - kỹ thuật lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh quy hoạch bao gồm các định mức thành phần sau: a) định mức lao động định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp và gián tiếp (quản lý, phục vụ) cần thiết để thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể. mức hao phí thời gian lao động trong định mức được tính bằng công. 01 (một) công tương đương 08 giờ. định mức công lao động gián tiếp không quá 10% định mức công lao động trực tiếp. mức chuyên gia tư vấn được chia theo 4 mức quy định tại thông tư số\n02/2015/tt-blđtbxh ngày",
"4. hoạt động điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại điều 34 của nghị định số\n41/2019/nđ-cp\n. định mức cho từng hoạt động điều chỉnh đối với quy hoạch đã được phê duyệt áp dụng như định mức cho từng hoạt động lập mới quy hoạch.5. định mức công bố quy hoạch và các hoạt động khác phục vụ lập quy hoạch, các hợp phần quy hoạch bao gồm: lựa chọn tổ chức tư vấn; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến; tổ chức họp hội đồng thẩm định; công tác phí, thông tin liên lạc,... thực hiện theo quy định pháp luật tương ứng."
] |
[
"21/2019/tt-bkhcn ngày\n18 tháng 12 năm 2019 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ quy định quy trình xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khoa học và công nghệ. a) phương pháp thống kê, tổng hợp: trên cơ sở kinh nghiệm thực tế xây dựng các quy hoạch thời kỳ trước để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cho lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử; b) phương pháp tiêu chuẩn: trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi để xây dựng định mức lao động cho từng công việc; căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và vật tư.",
"3. định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.4. định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.",
"điều 20. định mức tiêu hao nhiêu liệu\n1. xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.\n2. xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.\n3. xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.",
"một công việc cụ thể đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. c) định mức vật tư định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết, xác định theo chủng loại, số lượng để hoàn thành một bước công việc hoặc một công việc cụ thể đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.",
"điều 18. định mức tiêu hao vật liệu\n1. xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.\n2. xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.\n3. xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.",
"mức hao phí từng loại vật tư, văn phòng phẩm và năng lượng để chỉnh lý 01 (một) mét tài liệu nền giấy.",
"1. định mức kinh tế - kỹ thuật lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh quy hoạch bao gồm các định mức thành phần sau: a) định mức lao động định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp và gián tiếp (quản lý, phục vụ) cần thiết để thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể. mức hao phí thời gian lao động trong định mức được tính bằng công. 01 (một) công tương đương 08 giờ. định mức công lao động gián tiếp không quá 10% định mức công lao động trực tiếp. mức chuyên gia tư vấn được chia theo 4 mức quy định tại thông tư số 02/2015/tt-blđtbxh ngày 12 tháng 01 năm 2015 của bộ lao động - thương binh và xã hội và được ký hiệu: chuyên gia tư vấn mức 1 (cg1), chuyên gia tư vấn mức 2 (cg2), chuyên gia tư vấn mức 3 (cg3), chuyên gia tư vấn mức 4 (cg4). b) định mức thiết bịb) định mức thiết bị định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một bước công việc hoặc một công việc cụ thể đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. c) định mức"
] |
mình muốn chứng thực chữ ký cho một giấy tờ, mình cần mang theo những gì
|
[
"2. người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại điều 25 của nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.3. đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ",
"điều 24. thủ tục chứng thực chữ ký\n1. người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.",
"4. thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại khoản 1, 2 và 3 điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.",
"có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực."
] |
[
"các yêu cầu cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.",
"điều 36. thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch\n1. người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: a) dự thảo hợp đồng, giao dịch; b) bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; c) bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. bản sao giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c của khoản này được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.",
"3. người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại điều 22 của nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:a) ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; b) ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.",
"2. người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.3. các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao",
"dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký.",
"3. người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 điều này và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại điều 32 của nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau: a) ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;a) ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; b) ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.\n4. trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan đại diện.",
"điều 5. lưu trữ giấy tờ, văn bản khi chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch\n1. sau khi chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 23/2015/nđ-cp, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 01 (một) bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực hoặc bản chụp giấy tờ, văn bản đó.\n2. cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm tự chụp lại giấy tờ, văn bản đã chứng thực để lưu."
] |
tôi muốn biết rõ hơn về trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý và thi công xây dựng công trình. tôi có thể tìm hiểu thêm thông tin ở đâu
|
[
"06/2021/nđ-cp và quy định tại chương ii thông tư này.\n3. các nhà thầu quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; đồng thời, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 điều 7 và các điều 12, 13, 19, 20 nghị định số\n06/2021/nđ-cp.\n4. quyền hạn, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 điều này phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"điều\n3. phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình quy định tại điều 7 nghị định số\n06/2021/nđ-cp trong bộ quốc phòng thực hiện như sau:\n1. các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm: a) chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); b) nhà thầu thi công xây dựng; c) nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình; d) các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn xây dựng khác.\n2. chủ đầu tư có đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 điều 7 và điều 14 nghị định số\n06/2021/nđ-cp và quy định tại chương ii thông tư này."
] |
[
"điều 3. phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình quy định tại điều 7 nghị định số 06/2021/nđ-cp trong bộ quốc phòng thực hiện như sau:\n1. các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm: a) chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); b) nhà thầu thi công xây dựng; c) nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình; d) các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn xây dựng khác.",
"2. chủ đầu tư có đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 điều 7 và điều 14 nghị định số 06/2021/nđ-cp và quy định tại chương ii thông tư này.3. các nhà thầu quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; đồng thời, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 điều 7 và các điều 12, 13, 19, 20 nghị định số 06/2021/nđ-cp.\n4. quyền hạn, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 điều này phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"điều 7. phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình\n1. các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm: a) chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);\n17:35 10/9/25 nghị định 06/2021/nđ-cp hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng mới nhấtx b) nhà thầu thi công xây dựng; c) nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình; d) các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.",
"điều 13. trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng\n1. tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định.\n2. lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.",
"điều 14. trách nhiệm của chủ đầu tư\n1. lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác.\n2. bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.\n3. kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 107 luật số"
] |
ai có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa
|
[
"điều 14. kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa\n1. bộ giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa của cục đường thủy nội địa việt nam.\n2. cục đường thủy nội địa việt nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại nghị định số\n06/2021/nđ-cp và thông tư này."
] |
[
"tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác và sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường thủy nội địa có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung thay thế hạng mục, thiết bị để việc khai thác sử dụng công trình đường thủy nội địa đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường thủy nội địa.",
"2. kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa: a) bộ giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;b) cục đường thủy nội địa việt nam tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được duyệt của các đơn vị và tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình về bộ giao thông vận tải (hàng quý trước ngày 22 tháng cuối mỗi quý; hàng năm trước ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo); c) nội dung báo cáo phải nêu được đầy đủ tên công trình, hạng mục công trình; khối lượng và kinh phí; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả; đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện. mẫu báo cáo quy định tại phụ lục 2 thông tư này.",
"điều\n12. kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình hàng hải cục hàng hải việt nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định về bảo trì công trình hàng hải của nghị định\n06/2021/nđ-cp và thông tư này.",
"tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác và sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường thủy nội địa có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình đường thủy nội địa nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường thủy nội địa.",
"các đơn vị trực tiếp thực hiện bảo trì đường thủy nội địa.",
"các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì đường thủy nội địa theo hợp đồng với chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý đường thủy nội địa hoặc cơ quan được nhà nước giao quản lý dự án bảo trì công trình đường thủy nội địa.",
"điều 14. kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa\n1. bộ giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa của cục đường thủy nội địa việt nam.\n2. cục đường thủy nội địa việt nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định về bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại nghị định số 06/2021/nđ-cp và thông tư này."
] |
tôi đang muốn xây nhà ở, nhưng tôi không biết gì về việc quản lý an toàn trong quá trình thi công. vậy ai là những người có liên quan đến việc đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng nhà của tôi
|
[
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng."
] |
[
"điều 3. phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình phân định trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quản lý và thi công xây dựng công trình quy định tại điều 7 nghị định số 06/2021/nđ-cp trong bộ quốc phòng thực hiện như sau:\n1. các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm: a) chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); b) nhà thầu thi công xây dựng; c) nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình; d) các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn xây dựng khác.",
"điều 115. an toàn trong thi công xây dựng công trình\n1. trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. phạm vi điều chỉnh thông tư quy định chi tiết nội dung về giám sát, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo loại hợp đồng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, và 10 điều 3 nghị định 63/2018/nđ-cp.\n2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được ủy quyền theo quy định tại khoản 4 điều 8 nghị định 63/2018/nđ-cp, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình theo hình thức đối tác công tư.",
"21. quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.22. đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.\n2. nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.",
"điều 7. phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình\n1. các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm: a) chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);\n17:35 10/9/25 nghị định 06/2021/nđ-cp hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng mới nhấtx b) nhà thầu thi công xây dựng; c) nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình; d) các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng."
] |
thương nhân nước ngoài có văn phòng đại diện tại việt nam có được làm thủ tục xuất khẩu nhập khẩu tại chỗ không
|
[
"điều\n35. thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ\n1. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: a) hàng hóa đặt gia công tại việt nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại việt nam; b) hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp việt nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại việt nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại việt nam.\n2. bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. mục\n6 thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu"
] |
[
"2. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan; được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau; chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn thành việc giao, nhận hàng hóa.3. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.\n4. thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan hoặc trước thời điểm thực hiện việc giao, nhận hàng hóa.\n5. bộ trưởng bộ tài chính quy định chi tiết điều này.”\n20. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 37 như sau:",
"đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"1. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 điều 47a luật hải quan được bổ sung tại khoản 3 điều 3 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu;hải quan được bổ sung tại khoản 3 điều 3 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu; luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư; luật hải quan; luật thuế giá trị gia tăng; luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; luật đầu tư; luật đầu tư công; luật quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm: a) hàng hóa gia công tại việt nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại việt nam; b) hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp việt nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại việt nam.",
"đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.",
"điều 7. địa điểm thực hiện thủ tục hải quan",
"điều\n4. thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu\n1. đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.\n2. đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.\n3. đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại điều 65 luật quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.\n4. đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.",
"3. bổ sung điều 47a vào sau điều 47 như sau:\n“điều 47a. kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ\n1. hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại việt nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp việt nam với thương nhân nước ngoài.\n2. hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.\n3. chính phủ quy định chi tiết điều này.”."
] |
việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu hạn chế đối cung cấp dịch vụ phi tư vấn có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp thì xử lý như thế nào
|
[
"điều\n19. nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu\n1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính khả thi để thực hiện dự án.",
"bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; b) với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu;c) với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được làm ảnh hưởng đến đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của nhà đầu tư. trường hợp không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư sẽ bị loại.",
"2. việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.3. khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó: a) sai khác là các khác biệt so với yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài"
] |
[
"2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.3. khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính - thương mại của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó: a) sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; b) đặt điều kiện là việc nhà đầu tư đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; c) bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp",
"điều\n33. nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu\n1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính - thương mại để thực hiện dự án.\n2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.\n3. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.",
"1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính - thương mại khả thi để thực hiện dự án.2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.",
"điều 35. nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu\n1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính – thương mại khả thi để thực hiện dự án.\n2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.\n3. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.",
"2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp và không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.3. khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó: a) sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;9/10/25, 5:18 pm nghị định 35/2021/nđ-cp hướng dẫn luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư mới nhấtb) đặt điều kiện là việc nhà đầu tư đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn",
"điều 39. nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu\n1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.\n2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.\n3. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại.",
"điều\n15. nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu\n1. việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.\n2. việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.\n3. trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại."
] |
trường hợp sản lượng điện tôi tiêu thụ cao hơn sản lượng mua từ đơn vị phát điện tái tạo, phần chênh lệch sẽ được tính giá ra sao
|
[
"3. trường hợp sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền trong chu kỳ giao dịch cao hơn sản lượng của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong chu kỳ giao dịch đó (quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền), thực hiện thanh toán như sau:a) phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền tương ứng với sản lượng của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được thanh toán theo quy định tại khoản 2 điều này; b) phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền chênh lệch so với sản lượng của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được thanh toán bằng giá bán lẻ điện áp dụng cho nhóm khách hàng tương ứng về đối tượng, mục đích sử dụng, cấp điện áp và",
"phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện, điều hành - quản lý ngành; c) chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch theo quy định tại phụ lục iv ban hành kèm theo nghị định này.",
"bán lẻ điện áp dụng cho nhóm khách hàng tương ứng về đối tượng, mục đích sử dụng, cấp điện áp và thời gian sử dụng điện trong ngày theo quy định về thực hiện giá bán điện do bộ công thương ban hành.",
"điều\n14. nguyên tắc chung\n1. khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền mua điện từ tổng công ty điện lực để đáp ứng toàn bộ nhu cầu.",
"2. trường hợp sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền trong chu kỳ giao dịch thấp hơn sản lượng của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong chu kỳ giao dịch đó (quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền), toàn bộ sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền phải thanh toán theo các thành phần chi phí sau đây:a) chi phí mua điện từ tổng công ty điện lực theo giá thị trường điện giao ngay theo quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do bộ công thương ban hành (có tính tới tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối); b) chi phí sử dụng dịch vụ hệ thống điện, bao gồm các dịch vụ sau: truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện, điều hành -"
] |
[
"14. nguyên tắc chung khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền mua điện từ các tổng công ty điện lực (hoặc đơn vị được ủy quyền, phân cấp), công ty điện lực để đáp ứng toàn bộ nhu cầu sử dụng điện. trường hợp sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền trong một chu kỳ giao dịch không lớn hơn sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đã được phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) trong chu kỳ giao dịch đó, toàn bộ sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền thanh toán theo các thành phần chi phí sau đây:a) chi phí điện năng theo giá thị trường điện giao ngay áp",
"toán theo các thành phần chi phí sau đây:a) chi phí điện năng theo giá thị trường điện giao ngay áp dụng cho đơn vị mua buôn điện theo quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do bộ công thương ban hành có tính tới tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối; b) chi phí sử dụng dịch vụ hệ thống điện, bao gồm các dịch vụ sau: truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện, điều hành - quản lý ngành; c) chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch theo quy định tại phụ lục iv ban hành kèm theo nghị định này.trường hợp sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền trong một chu kỳ giao dịch lớn hơn sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đã được phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện",
"tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) trong chu kỳ giao dịch đó, toàn bộ sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền thực hiện thanh toán như sau:a) phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền không cao hơn sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đã được phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền và quy đổi về điểm giao nhận của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền trong chu kỳ giao dịch đó được thanh toán theo quy định tại khoản 2 điều này;b) phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của đơn vị bán lẻ điện tại",
"điều 29. phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện",
"điều 29. phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện"
] |
làm thế nào để bác sĩ được nâng cao trình độ chuyên môn
|
[
"quyền được nâng cao năng lực chuyên môn\n1. được đào tạo, phát triển năng lực chuyên môn.\n2. được cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp với phạm vi hành nghề.\n3. được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về y tế."
] |
[
"việc công nhận đối với Đơn vị cấp huyện, Đơn vị cấp tỉnh đã được công nhận đạt mức độ 1 có nhu cầu đề nghị công nhận mức độ 2.",
"chứng chỉ được cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và sửa đổi (sau đây viết tắt là Công ước STCW). Chứng chỉ chuyên môn bao gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ.",
"quyền hành nghề\n1. được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo đúng phạm vi hành nghề cho phép.\n2. được quyết định về việc chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh trong phạm vi hành nghề cho phép.\n3. được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau nhưng phải tuân thủ quy định về đăng ký hành nghề của luật này.\n4. được tham gia các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh.",
"quyền được khám bệnh, chữa bệnh\n1. được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến.\n2. được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn phù hợp với bệnh, tình trạng sức khỏe của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.",
"tài liệu hình thành trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ y tế có đặc điểm chung hoặc có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung.",
"việc bổ sung kiến thức, kỹ năng về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.",
"quyền được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa\n1. được pháp luật bảo vệ và không phải chịu trách nhiệm khi đã thực hiện đúng quy định mà vẫn xảy ra sự cố y khoa.\n2. được đề nghị cơ quan, tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi xảy ra sự cố y khoa."
] |
ngoài nghĩa trang liệt sĩ, còn có những công trình tưởng niệm liệt sĩ nào khác
|
[
"điều 151. nguyên tắc\n1. nghĩa trang liệt sĩ là nơi an táng thi hài, hài cốt liệt sĩ, được xây dựng trang nghiêm thể hiện lòng tôn kính đối với các liệt sĩ, phù hợp với quy hoạch của từng địa phương.\n2. đài tưởng niệm liệt sĩ được xây dựng ở trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trung tâm của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có nghĩa trang liệt sĩ hoặc nơi có chiến tích lịch sử tiêu biểu.\n3. đền thờ liệt sĩ là nơi thờ và ghi danh các liệt sĩ được xây dựng ở nơi có chiến tích lịch sử tiêu biểu.\n4. nhà bia ghi tên liệt sĩ được xây dựng tại các xã, phường, thị trấn, quận huyện không có nghĩa trang liệt sĩ.\n5. không xây mới mộ không có hài cốt trong nghĩa trang liệt sĩ, trừ trường hợp xây mộ để đón nhận hài cốt liệt sĩ được quy tập về."
] |
[
"điều 152. quản lý, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ\n1. công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được thường xuyên chăm sóc, quản lý, sửa chữa, tu bổ.\n2. mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách và nội dung như sau: a) vỏ mộ liệt sĩ được xây dựng bằng vật liệu bền, đẹp, đảm bảo việc gìn giữ lâu dài. b) khoảng cách giữa các mộ, hàng mộ, lô mộ, khu mộ phải thông thoáng, thuận tiện cho việc thăm viếng mộ liệt sĩ. c) trên bia mộ được ghi thống nhất như sau:",
"điều 138. nguyên tắc\n1. các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện nơi có hài cốt liệt sĩ hoặc khả năng có hài cốt liệt sĩ và thông tin về mộ liệt sĩ có trách nhiệm thông báo với cơ quan chức năng để tổ chức thực hiện việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin hoặc chưa có thông tin (sau đây gọi chung là hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin).\n2. khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ để thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.\n3. xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin: a) bằng phương pháp thực chứng đối với hài cốt liệt sĩ khi quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ và mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ đối với trường hợp còn chưa đầy đủ thông tin.b) bằng phương pháp giám định adn đối với hài cốt liệt sĩ khi quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ và mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ đối với trường hợp còn chưa đầy đủ hoặc chưa có thông tin.",
"điều 156. nguyên tắc\n1. hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ: tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ mỗi năm một lần đối với 01 mộ liệt sĩ.\n2. hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: a) trường hợp di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác: tiền cất bốc và di chuyển hài cốt liệt sĩ; tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ; tiền xây vỏ mộ liệt sĩ đối với trường hợp an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ. b) trường hợp di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ vào nghĩa trang liệt sĩ: tiền cất bốc và di chuyển hài cốt liệt sĩ; tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi di chuyển đến nghĩa trang liệt sĩ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ. c) chỉ hỗ trợ một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ.",
"hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích.",
"công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác và phát huy giá trị nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh."
] |
hợp tác xã phải thông báo việc thành lập doanh nghiệp trong bao lâu kể từ ngày thành lập doanh nghiệp
|
[
"5. việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau đây: a) được đại hội thành viên thông qua;a) được đại hội thành viên thông qua; b) không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản chung không chia để thành lập doanh nghiệp.\n6. trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n7. chính phủ quy định điều kiện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập doanh nghiệp.",
"thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\n1. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n2. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.\n3. hợp đồng, giao dịch khác giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp được thành lập phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.\n4. doanh nghiệp được thành lập không được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó."
] |
[
"văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.",
"điều 44. thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hồ sơ thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm thông báo về việc thành lập doanh nghiệp. khi nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.",
"thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\n1. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây: a) đăng ký về ngành, nghề kinh doanh; b) thông tin đăng ký thuế; c) thông tin thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài.\n2. việc thông báo được thực hiện theo trình tự sau đây: a) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;b) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"điều\n13. thông báo thông tin về cấp giấy phép lần đầu, cấp đổi giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh\n1. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép lần đầu, ngân hàng nhà nước khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.\n2. trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi giấy phép, ngân hàng nhà nước khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã. chương iii trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan",
"điều 18. điều kiện thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n1. ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được thành lập, góp vốn, mua cổ phần liên quan đến ngành nghề sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.",
"4. việc góp vốn, mua cả phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau đây: a) được đại hội thành viên thông qua;a) được đại hội thành viên thông qua; b) không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản chung không chia để góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp.\n5. chính phủ quy định điều kiện góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp."
] |
tôi muốn thăng hạng lên chức danh quản lý dự án hàng hải hạng ii, nhưng tôi chỉ mới làm việc trong ngành này được 5 năm. vậy tôi có thể đăng ký dự thi hay xét thăng hạng được không
|
[
"115/2020/nđ-cp115/2020/nđ-cp ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii và tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii và tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: tham gia xây dựng 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;tham gia xây dựng 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà cơ quan sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm",
"2. tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quản lý dự án hàng hải.",
"viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu; đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm b hoặc 02 dự án nhóm c cùng loại; đã chủ trì thiết kế hoặc thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế của 02 công trình cấp ii hoặc 03 công trình cấp iii; đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của 01 dự án nhóm b hoặc 02 dự án nhóm c hoặc 01 công trình cấp ii hoặc 02 công trình cấp iii; đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm b hoặc 02 dự án nhóm c và có một trong bốn chứng chỉ hành nghề: quản lý dự án hạng ii, thiết kế xây dựng hạng ii, giám sát thi công xây dựng hạng ii, định giá xây dựng hạng ii.",
"điều\n5. quản lý dự án hàng hải hạng ii - mã số: v.12.41.02\n1. nhiệm vụ: a) chủ trì hoặc tham gia thực hiện các nhiệm vụ của chủ đầu tư và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện dự án theo quy định; b) chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, mục tiêu chất lượng, định mức kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý dự án; c) chủ trì hoặc tham gia biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý dự án hàng hải; d) chủ trì hoặc tham gia tổ chức hướng dẫn, tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao; đ) chủ trì hoặc tham gia tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật; e) tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án hàng hải;g) thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.",
"4. tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii: viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điều 32 nghị định số",
"3. tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) nắm vững chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; kiến thức quản lý về ngành, chiến lược, quy hoạch, phát triển ngành hàng hải; b) nắm vững hệ thống các kiến thức quản lý hành chính nhà nước; quản lý dự án đầu tư xây dựng lĩnh vực hàng hải; c) nắm vững các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế về công tác quản lý dự án chuyên ngành hàng hải; chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; d) có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động quản lý dự án hàng hải;d) có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động quản lý dự án hàng hải; đ) có năng lực tổ chức thực hiện, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực quản lý dự án hàng hải; nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; e) có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng",
"phụ trách; e) có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
] |
[
"e) có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"4. tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii:viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điều 32 nghị định số 115/2020/nđ-cp ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii và tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii và tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: tham gia xây dựng 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ",
"115/2020/nđ-cp115/2020/nđ-cp ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii và tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: chủ trì xây dựng 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu; chủ trì xây dựng 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà cơ quan sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự",
"4. tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii: viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng iii khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điều 32 nghị định số",
"cao chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; e) có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"4. tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng i:viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng i khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điều 32 nghị định số 115/2020/nđ-cp ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý dự án hàng hải hạng ii và tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: chủ trì xây dựng 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên đã được cấp có thẩm",
"phụ trách; e) có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
] |
liệu việc xác định vị trí việc làm công chức ngành giao thông vận tải có tuân theo nguyên tắc chung về vị trí việc làm công chức hay không
|
[
"điều\n3. nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải\n1. nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại điều 3 nghị định số\n62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.\n2. căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định số\n62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức."
] |
[
"điều 3. nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức\n1. tuân thủ các quy định của đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức.\n2. phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.\n3. bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức.\n4. bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn.\n5. gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức.",
"điều 3. nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội\n1. nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội thực hiện theo quy định tại điều 3 nghị định số 62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.\n2. căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định số 62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.",
"điều\n3\n. nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng\n1. nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng thực hiện theo quy định tại điều 3 nghị định số\n62/2020/nđ- cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.\n2. căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định số\n62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.",
"điều 3. nguyên tắc xác định vị trí việc làm\n1. vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung và vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại điều 3 nghị định số 62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.",
"điều 3. nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải\n1. nguyên tắc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại điều 3 nghị định số 62/2020/nđ- cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.\n2. căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định số 62/2020/nđ-cp ngày 01 tháng 6 năm 2020 của chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức."
] |
để được phép hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ sở cần thực hiện những thủ tục gì về giấy tờ
|
[
"điều\n7. phí và lệ phí đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường\n1. tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và phải nộp lệ phí trong trường hợp được cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.\n2. bộ tài chính chủ trì, phối hợp với bộ tài nguyên và môi trường quy định phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và lệ phí cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật."
] |
[
"điều\n5. nội dung giấy chứng nhận\n1. giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gồm các nội dung chính sau: a) tên tổ chức, địa chỉ, người đứng đầu của tổ chức; b) lĩnh vực, phạm vi được cấp giấy chứng nhận; c) ngày cấp và hiệu lực của giấy chứng nhận; d) cơ quan cấp giấy chứng nhận.\n2. bộ tài nguyên và môi trường quy định cụ thể mẫu giấy chứng nhận.",
"điều 3. mức thu phí\n1. mức thu phí thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xác định theo công thức sau: mức thu phí = chi phí thẩm định x k x m trong đó:\n- chi phí thẩm định: 42.000.000 đồng (mức chi phí tối thiểu thực hiện đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức và họp hội đồng thẩm định một hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường).\n- k: hệ số vị trí địa lý theo khu vực của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận, chi tiết tại phụ lục kèm theo thông tư này.\n- m: hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số môi trường đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận. mức thu phí thẩm định cụ thể như sau: đơn vị tính: 1.000 đồng\nm\nk\ndưới 16 thông số\n(m = 1,0)\ntừ 16 đến 30 thông số\n(m = 1,2)\ntừ 31 đến 45 thông số\n(m = 1,4)\ntừ 46 đến 60 thông số\n(m = 1,6)\ntrên 60 thông số\n(m = 1,8)\nđồng bằng sông hồng (k = 1,0)\n42.000\n50.400trên 60 thông số\n(m = 1,8)",
"điều\n11. cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường\n1. tổ chức muốn tham gia hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.\n2. hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại mẫu số 1 phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại mẫu số 2 phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.",
"điều 2. người nộp phí và tổ chức thu phí\n1. người nộp phí là tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.\n2. bộ tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước thuộc bộ tài nguyên và môi trường được giao thực hiện thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định pháp luật là tổ chức thu phí quy định tại thông tư này.",
"điều 93. trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường\n1. thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện đối với tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc tổ chức có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận.\n2. hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục xxv ban hành kèm theo nghị định này; b) hồ sơ năng lực của tổ chức thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục xxvi ban hành kèm theo nghị định này."
] |
quyền thay đổi họ là quyền nhân thân đúng không có được thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ
|
[
"2. việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.\n3. việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.",
"điều 27. quyền thay đổi họ\n1. cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây: a) thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại; b) thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; c) khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ; d) thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con; đ) thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; e) thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi; g) thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ; h) trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.h) trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định."
] |
[
"điều\n20. quyền nhân thân\n1. quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 điều 19 của luật sở hữu trí tuệ. quyền này không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.",
"điều 25. quyền nhân thân\n1. quyền nhân thân được quy định trong bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.\n2. việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của tòa án. việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.",
"điều 39. quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình\n1. cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình.\n2. cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của bộ luật này, luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.",
"2. việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.\n3. việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.",
"điều 26. quyền có họ, tên\n1. cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.",
"phạm vi thay đổi hộ tịch\n1. thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.\n2. thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của luật nuôi con nuôi."
] |
luật về công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải hiện hành là gì
|
[
"điều 18. hiệu lực thi hành\n1. nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n2. bãi bỏ quyết định số 125/2004/qđ-ttg ngày 09 tháng 7 năm 2004 của thủ tướng chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải và quyết định số 11/2009/qđ-ttg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của thủ tướng chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 125/2004/qđ-ttg về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải."
] |
[
"điều\n32. hiệu lực thi hành\n1. nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n2. bãi bỏ nghị định số\n161/2013/nđ-cp ngày 12 tháng 11 năm 2013 của chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.",
"truyền phát thông tin an ninh hàng hải\n1. thông tin an ninh hàng hải là những thông tin về hành vi ngăn cản bất hợp pháp đối với hành trình của tàu biển hoặc nguy cơ đã hoặc có thể xảy ra sự cố an ninh đối với tàu biển.\n2. tàu biển hoạt động trong vùng nước cảng biển, vùng biển việt nam khi gặp vấn đề về an ninh hàng hải phải phát tín hiệu an ninh theo quy định.\n3. tàu biển khác khi nhận được thông tin an ninh hàng hải của bất kỳ tàu biển nào hoạt động trên biển có nghĩa vụ truyền phát thông tin cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm của quốc gia đó.\n4. cơ quan tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải có trách nhiệm tổ chức thường trực 24/24 giờ trong ngày để xử lý thông tin và truyền phát kịp thời thông tin an ninh hàng hải cho các cơ quan liên quan.\n5. chính phủ quy định việc công bố, tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải.",
"điều 45. hiệu lực thi hành\n1. nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n2. nghị định này bãi bỏ những quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại nghị định số 93/2013/nđ-cp ngày 20 tháng 8 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa.",
"điều 7. hiệu lực thi hành\n1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n2. bãi bỏ quyết định số 57/2005/qđ-bgtvt ngày 28 tháng 10 năm 2005 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải về tổ chức và hoạt động của cảng vụ hàng hải.",
"điều 7. tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin về cấp độ an ninh hàng hải việc tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin về cấp độ an ninh hàng hải được thực hiện theo quy trình như sau:\n1. bộ tư lệnh cảnh sát biển có trách nhiệm thông báo về cấp độ, sự thay đổi về cấp độ an ninh hàng hải cho trung tâm thông tin an ninh hàng hải (sau đây viết tắt là trung tâm).",
"điều 9. tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải\n1. ngay sau khi nhận được thông tin “báo động an ninh” từ tàu biển, giàn di động hoặc yêu cầu hỗ trợ bảo đảm an ninh từ tàu biển, giàn di động đang hoạt động tại vùng biển việt nam, từ cảng dầu khí ngoài khơi hoặc từ cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu biển, giàn di động mang cờ quốc tịch, trung tâm phải chuyển tiếp kịp thời đến bộ tư lệnh cảnh sát biển.",
"công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết"
] |
biên bản cuộc họp hội đồng thành viên lần thứ 3 phải được thông qua vào thời điểm nào và bao gồm những nội dung gì
|
[
"biên bản họp hội đồng thành viên\n1. cuộc họp hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.",
"2. biên bản họp hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp; b) họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp; c) vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận; d) tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết; đ) các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;đ) các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng; e) họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có); g) họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp",
"3. trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 điều này. biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp hội đồng thành viên.",
"bản họp (nếu có); g) họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này."
] |
[
"biên bản phiên họp ủy ban nhân dân các phiên họp ủy ban nhân dân phải được lập thành biên bản. biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp hoặc kết quả biểu quyết.",
"6. căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, hội đồng thành viên mời đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc họp. đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.7. nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các nghị quyết được hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp hội đồng thành viên. biên bản họp hội đồng thành viên phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu",
"điều 3. nội dung trên biên lai đã lập",
"3. chủ tịch hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. cuộc họp hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) thời gian, địa điểm họp; c) mục đích, chương trình và nội dung họp; d) họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp; đ) ý kiến của thành viên dự họp; e) nghị quyết, quyết định được thông qua, số thành viên tán thành, không tán thành, không có ý kiến và nội dung cơ bản của nghị quyết, quyết định đó; g) họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.",
"7. cuộc họp hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. biên bản họp hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại khoản 2 điều 60 của luật này.",
"điều 4. nguyên tắc làm việc của hội đồng\n1. hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, công khai, biểu quyết và quyết định theo đa số.\n2. ý kiến của từng thành viên hội đồng và ý kiến thẩm định của hội đồng được thể hiện trong biên bản cuộc họp hội đồng theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư này.\n3. hội đồng kết luận theo 01 trong 03 mức độ: a) đồng ý thông qua: khi có ít nhất hai phần ba thành viên hội đồng có phiếu đánh giá đồng ý thông qua, trong đó phải có ít nhất 01 ủy viên phản biện; b) đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: khi có ít nhất hai phần ba số thành viên hội đồng có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, trong đó phải có ít nhất 01 ủy viên phản biện; c) không đồng ý thông qua: khi có trên một phần ba số thành viên hội đồng có phiếu đánh giá không đồng ý thông qua hoặc cả 02 ủy viên phản biện có phiếu đánh giá không đồng ý thông qua.",
"hội đồng thành viên\n1. hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác.\n2. thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp."
] |
tên của một văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khác được đặt như thế nào
|
[
"điều\n69. văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều\n1. văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.\n2. tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.",
"4. việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau: a) căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; b) đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó; c) số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần chữ. phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng việt.số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số “1”.",
"3. tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có thể được bố cục điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có).các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều."
] |
[
"điều\n80. văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản\n1. văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản là văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ đồng thời các quy định của nhiều văn bản có liên quan.\n2. tùy theo nội dung được sửa đổi, bổ sung, tên của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản được thể hiện như sau: tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” văn bản được sửa đổi, bổ sung có cùng nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan được khái quát hoặc liệt kê cụ thể tên văn bản được sửa đổi, bổ sung.",
"thay thế một số cụm từ tại một số điều của luật thể dục, thể thao",
"điều\n78. bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều\n1. nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản có thể được bố cục thành 04 điều: điều 1 quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; điều 2 quy định về việc bãi bỏ hoặc thay đổi từ ngữ liên quan đến nhiều điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; điều 3 quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có) và điều 4 quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản.\n2. các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung.",
"điều\n60. tên văn bản\n1. tên văn bản gồm tên loại và tên gọi của văn bản. tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của luật. tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.\n2. tên văn bản được trình bày như sau: a) tên loại văn bản bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản; b) tên gọi của văn bản bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản; c) đối với văn bản được ban hành kèm theo thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14 và đặt canh giữa liền dưới tên văn bản.",
"điều\n77. văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều\n1. văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều là văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một hoặc một số quy định của văn bản hiện hành. văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.\n2. tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm: tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều."
] |
xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là gì
|
[
"6. bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo phân công của chính phủ.7. đơn vị dự trữ quốc gia là tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.\n8. tình huống đột xuất, cấp bách là tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay.\n9. tổng mức dự trữ quốc gia là tổng giá trị dự trữ quốc gia.\n10. mức phân bổ cho dự trữ quốc gia là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.\n11. thời hạn lưu kho hàng dự trữ quốc gia là khoảng thời gian tối đa được xác định từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho hàng dự trữ quốc gia.\n12. xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền để cấp cho các tổ chức, cá nhân.",
"giải thích từ ngữ trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. dự trữ quốc gia là dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hóa do nhà nước quản lý, nắm giữ.\n2. hoạt động dự trữ quốc gia là việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật; quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.\n3. hàng dự trữ quốc gia là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong danh mục hàng dự trữ quốc gia do nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.\n4. danh mục hàng dự trữ quốc gia là tên nhóm hàng hóa, tên vật tư, tên thiết bị dự trữ quốc gia.\n5. điều hành dự trữ quốc gia là hoạt động quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ bằng dự trữ quốc gia."
] |
[
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.",
"hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.",
"tổ chức dự trữ quốc gia\n1. tổ chức dự trữ quốc gia phải bảo đảm tập trung, thống nhất theo điều hành của chính phủ, thủ tướng chính phủ. chính phủ phân công bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n2. hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia, bao gồm: a) cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc bộ tài chính được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm cơ quan ở trung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực; b) các đơn vị thuộc bộ quốc phòng, bộ công an và bộ phận làm công tác dự trữ quốc gia kiêm nhiệm tại bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự trữ quốc gia\n1. trực tiếp bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại và tại các địa điểm theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n2. bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia trong mọi tình huống.\n3. nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n4. tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.",
"phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia\n1. bộ tài chính trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu về sản xuất, đời sống, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn.\n2. bộ quốc phòng, bộ công an trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\n3. chính phủ phân công bộ, ngành trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.",
"việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền để cấp cho các tổ chức, cá nhân.",
"vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia."
] |
ai có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
[
"điều 49. kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công\n1. chủ đầu tư tự thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự án theo các nội dung được giao quản lý.",
"2. cơ quan chủ quản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do đơn vị mình quản lý và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành. trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra tổng hợp, báo cáo bộ tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.3. cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra cơ quan kiểm soát, thanh toán về việc chấp hành chế độ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tình hình thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền",
"hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để xử lý theo thẩm quyền.",
"4. bộ tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, thanh toán và sử dụng vốn đầu tư công, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, bộ tài chính chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n5. cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được phân công."
] |
[
"điều 23. chế độ kiểm tra\n1. bộ tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước của các bộ, ngành, địa phương trong cả nước. trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, bộ tài chính có kiến nghị cơ quan chức năng xử lý, xử phạt theo quy định.\n2. cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. trường hợp trong quá trình kiểm tra, phát hiện có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, cơ quan kiểm tra kiến nghị cơ quan chức năng xử lý, xử phạt theo quy định.\n3. các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước do đơn vị mình quản lý về bộ tài chính.",
"điều 15. kiểm tra\n1. các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của nhà nước;\n2. các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tự thực hiện việc kiểm tra trong phạm vi chức năng quản lý;\n3. cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kho bạc nhà nước về việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư.",
"điều 4. cơ quan kiểm soát, thanh toán\n1. cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.\n2. đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát thanh toán vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.\n3. bộ quốc phòng, bộ công an căn cứ vào nhiệm vụ, phân cấp quản lý, ủy quyền cho một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do thủ tướng chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của bộ quốc phòng, bộ công an thông báo cho bộ tài chính.",
"điều 6. thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công",
"3. cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư công đúng quy định của pháp luật hiện hành.4. cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại nghị định này.\n5. cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các nhiệm vụ, dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.",
"1. các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý): a) kiểm tra tính đầy đủ, đúng về danh mục dự án, vốn kế hoạch và số vốn giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) của từng dự án thuộc kế hoạch được giao trong năm quyết toán và thuộc kế hoạch các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết toán. b) kiểm tra, so sánh số vốn đã giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) với vốn kế hoạch của từng dự án; xác định số vốn báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ. c) kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng dự án.c) kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng dự án. d) nhận xét về tình hình thực hiện và giải ngân vốn trong năm quyết toán, tình hình chấp hành chế độ chính sách,"
] |
doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phải giải thích rõ ràng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong hợp đồng cho người mua bảo hiểm hay không
|
[
"hợp đồng thuê đất được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định; d) cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;đ) thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại việt nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; e) góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.",
"gốc việt nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 44 của luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 44 của luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó; e) tặng cho quyền sử dụng đất cho nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc việt nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 44 của luật này;g) thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại việt nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; h) góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở",
"quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất",
"khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; h) góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.",
"3. cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 điều này; b) trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 điều này.4. cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n5. cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.",
"2. cá nhân được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) quyền và nghĩa vụ chung quy định tại điều 26 và điều 31 của luật này;a) quyền và nghĩa vụ chung quy định tại điều 26 và điều 31 của luật này; b) bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại điều 46 của luật này. người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật này và pháp luật có liên quan; c) để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định; d) cho thuê",
"1. cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao trong hạn mức; đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) quyền và nghĩa vụ chung quy định tại điều 26 và điều 31 của luật này; b) chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác; c) chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; d) cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại việt nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; đ) cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.trường hợp người được thừa kế là người gốc việt nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 44 của luật này thì"
] |
[
"trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm\n1. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm. doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không được từ chối hoặc trì hoãn thực hiện trách nhiệm của mình đối với bên mua bảo hiểm kể cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nhận tái bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận.\n2. doanh nghiệp, tổ chức nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.\n3. bên mua bảo hiểm không được yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức nhận tái bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.",
"2. người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) quyền và nghĩa vụ chung quy định tại điều 26 và điều 31 của luật này; b) thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại việt nam; c) góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;d) bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại điều 46 của luật này. người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật này và pháp",
"quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm",
"định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài; c) đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;d) đất do người việt nam định cư ở nước ngoài được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên việt nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.",
"điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm\n1. điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.\n2. trường hợp có điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.\n3. trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo.",
"điều 19. nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm\n1. phải bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại thông tư này. trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của chủ xe cơ giới về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho chủ xe cơ giới.\n2. phải tổ chức tuyên truyền rộng rãi về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho chủ xe cơ giới.",
"tại điều 26 và điều 31 của luật này; b) chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; c) cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; d) thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại việt nam; đ) góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.đ) góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất."
] |
con cái bỏ mặc không chăm sóc cha mẹ già yếu bị xử phạt hành chính thế nào
|
[
"điều 53. hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình\n1. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; b) bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người cao tuổi, yếu, khuyết tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.\n2. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 điều này."
] |
[
"điều 21. vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em\n1. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật; b) cha mẹ, người chăm sóc trẻ em không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, không thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hoặc bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, cắt đứt quan hệ tình cảm và vật chất với trẻ em hoặc ép buộc trẻ em không sống cùng gia đình, trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật.\n2. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có hành vi cố ý bỏ rơi trẻ em.",
"điều 185. tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình\n1. người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.",
"điều 52. hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình\n1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.\n2. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; b) không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.\n3. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 điều này; b) buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều này.",
"điều 54. hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình\n1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.\n2. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; b) sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; c) phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.\n3. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 điều này; b) buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 điều này.",
"điều\n5. mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt\n1. mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng.\n2. mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại chương ii của nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 điều 16, điều 33 và khoản 2 điều 36 của nghị định này. mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm.\n3. thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ điều 38 đến điều 45 của nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân vi phạm. chương ii hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả mục 1 vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội"
] |
nếu một công ty viễn thông không báo cáo cho bộ thông tin và truyền thông khi có thay đổi về cổ đông, họ có thể bị phạt bao nhiêu tiền
|
[
"2. phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) không cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng do nhà nước nắm cổ phần chi phối do thủ tướng chính phủ quyết định;b) thực hiện không đúng thời hạn cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng do nhà nước nắm cổ phần chi phối do thủ tướng chính phủ quyết định.\n3. phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) nắm cổ phần chi phối không đúng quy định đối với doanh nghiệp thuộc danh mục doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng do nhà nước nắm cổ phần chi phối; b) đồng thời sở hữu trên mức quy định đối với vốn điều lệ hoặc cổ phần trong hai hay nhiều doanh nghiệp viễn thông khác nhau cùng kinh doanh dịch vụ viễn thông thuộc danh mục dịch vụ viễn thông do bộ thông tin và truyền thông quy định.",
"4. hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép viễn thông từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 điều này.",
"điều 22. vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông\n1. phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) không báo cáo bộ thông tin và truyền thông khi có sự thay đổi về tổ chức, cá nhân sở hữu trên mức quy định đối với vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp; b) không xây dựng kế hoạch cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng do nhà nước nắm cổ phần chi phối do thủ tướng chính phủ quyết định."
] |
[
"4. hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép viễn thông từ 10 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 điều này.\n5. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 điều này; b) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 và khoản 3 điều này.",
"9. hình thức xử phạt bổ sung: a) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 điều này; b) tước quyền sử dụng giấy phép viễn thông từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 6 điều này.\n10. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 5, các khoản 7 và 8 điều này.",
"điều 4. quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\n1. mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: bưu chính và giao dịch điện tử đối với cá nhân là 40.000.000 đồng.\n2. mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.\n3. mức phạt tiền quy định từ chương ii đến chương vii tại nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại điều 106 nghị định này. trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.\n4. thẩm quyền phạt tiền quy định tại chương viii nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm của tổ chức; đối với hành vi vi phạm của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.",
"4. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) không đảm bảo bí mật thông tin riêng chuyển qua mạng viễn thông công cộng hoặc tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông; b) cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin, dịch vụ có nội dung đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; dâm ô, đồi trụy, mê tín dị đoan, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.\n5. phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông; b) che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn.6. phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để tuyên truyền sai trái, không đúng sự thật về chủ quyền lãnh thổ quốc gia việt nam.",
"điều 30. vi phạm quy định về chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh; b) không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính các thông tin thay đổi của thành viên hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc.\n2. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm dừng của cơ quan đăng ký kinh doanh; b) không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.",
"7. hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép viễn thông từ 12 tháng đến 18 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 điều này.\n8. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3, các điểm a và b khoản 4 và điểm a khoản 5 điều này.",
"5. sửa đổi, bổ sung một số khoản của điều 4 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.”. b) bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:\n“5. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại nghị định này là 01 năm trừ các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 1 điều 9; điểm b khoản 1 điều 46; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 điều 51; các khoản 2 và 3 điều 64; khoản 1 điều 67; các khoản\n2 và 3 điều 68; các khoản 2 và 3 điều 69; các khoản 2 và 3 điều 70; điểm b khoản 1 điều 76 nghị định này có thời hiệu xử phạt là 02 năm.việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo khoản 1 điều 8 nghị định số"
] |
nếu một người lợi dụng tình trạng quẫn bách của người lệ thuộc mình để ép họ quan hệ tình dục nhiều lần, thì có bị coi là tình tiết tăng nặng không
|
[
"điều 143. tội cưỡng dâm\n1. người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.\n2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) nhiều người cưỡng dâm một người; b) cưỡng dâm 02 lần trở lên; c) cưỡng dâm 02 người trở lên; d) có tính chất loạn luân; đ) làm nạn nhân có thai; e) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; h) tái phạm nguy hiểm.",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm: a) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; c) biết mình bị nhiễm hiv mà vẫn phạm tội;c) biết mình bị nhiễm hiv mà vẫn phạm tội; d) làm nạn nhân chết hoặc tự sát.\n4. cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.\n5. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
] |
[
"2. tình tiết quy định tại khoản 1 điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.",
"điều 52. các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) có tổ chức; b) nhiều người hiếp một người; c) phạm tội đối với người dưới 10 tuổi; d) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; e) biết mình bị nhiễm hiv mà vẫn phạm tội; g) làm nạn nhân chết hoặc tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"tình tiết tăng nặng",
"điều 10. tình tiết tăng nặng",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;b) biết mình bị nhiễm hiv mà vẫn phạm tội; c) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; d) làm nạn nhân chết hoặc tự sát.\n4. phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.\n5. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) nhiều người cưỡng dâm một người; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; d) biết mình bị nhiễm hiv mà vẫn phạm tội; đ) làm nạn nhân chết hoặc tự sát.\n4. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
] |
nếu tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất của mình, tôi cần làm những gì
|
[
"3. cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây: a) đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;b) đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.",
"trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n2. cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.",
"4. người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.5. cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\n6. trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của điều này."
] |
[
"2. cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây: a) rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;b) đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;",
"việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.",
"việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.",
"chuyển mục đích sử dụng đất",
"4. đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định giá đất trong thời hạn 180 ngày kể từ thời điểm định giá đất quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 điều này.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất",
"ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;d) cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đ) cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; e) thực hiện quy định tại các điểm e, g, h, i và k khoản 2 điều này."
] |
gia đình tôi có trang trại chăn nuôi nhỏ, vậy có phải tuân thủ quy định về thu gom, xử lý chất thải theo thông tư này không
|
[
"điều\n2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác."
] |
[
"điều 2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ việt nam.",
"điều\n4. thu gom chất thải chăn nuôi\n1. thu gom chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ a) chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ trong chăn nuôi nông hộ phải thu gom để xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 5 thông tư này, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; b) chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ trong chăn nuôi trang trại phải thu gom, vận chuyển đến vị trí tập trung trong khuôn viên cơ sở chăn nuôi trang trại và xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 5 thông tư này, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. việc thu gom chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ được thực hiện hàng ngày đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, thu gom theo đợt đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm và cơ sở chăn nuôi sử dụng đệm lót sinh học; c) vị trí tập trung chất thải rắn trong khuôn viên cơ sở chăn nuôi trang trại để xử lý phải xa khu chuồng nuôi, xa nơi cấp nước, khu vực kho thức ăn chăn nuôi.\n2. nước thải chăn nuôi phải thu gom bằng hệ thống riêng để xử lý theo quy định tại khoản 2 điều 5 thông tư này.",
"1. hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm sau đây: a) giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đã được phân loại đến đúng nơi quy định; b) giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định; không để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư; c) không phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh; d) chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật; đ) tham gia hoạt động bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư; e) có công trình vệ sinh theo quy định. trường hợp chưa có công trình, thiết bị xử lý nước thải, khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung, phải xây lắp công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.2. chuồng trại chăn nuôi quy mô hộ gia đình phải bảo đảm vệ sinh, không gây ô nhiễm tiếng ồn, phát tán mùi khó chịu; chất thải",
"điều\n2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.",
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh\n1. thông tư này hướng dẫn việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác.\n2. thông tư này không điều chỉnh đối với việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi ở vùng có dịch.",
"điều 2. đối tượng áp dụng thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi."
] |
nghĩa vụ phải thực hiện một công việc được hiểu là gì
|
[
"điều 281. nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc\n1. nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.\n2. nghĩa vụ không được thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không được thực hiện công việc đó."
] |
[
"nghĩa vụ chứng minh",
"các yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn.",
"điều 358. trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc\n1. trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.\n2. khi bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.",
"điều 288. thực hiện nghĩa vụ liên đới\n1. nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.\n2. trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.\n3. trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.\n4. trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.",
"điều 274. nghĩa vụ nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).",
"các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị.",
"các khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác đến hạn phải trả trong một khoảng thời gian nhất định."
] |
sau khi có thông tư này, cụm từ "tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam" sẽ được thay thế bằng cụm từ nào
|
[
"điều\n5. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n22/2014/tt-bgtvt ngày 06 tháng 6 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô\n1. sửa đổi, bổ sung tên điều 15 như sau:\n“điều 15. trách nhiệm của cục đường bộ việt nam”.\n2. thay cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại khoản 1 điều 24."
] |
[
"điều 8. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 89/2014/tt- bgtvt ngày 31 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 29/2009/tt-bgtvt ngày 17/11/2009 của bộ giao thông vận tải\n1. thay thế cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại khoản 2 điều 2 thông tư số 89/2014/tt-bgtvt.",
"điều\n8. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n89/2014/tt- bgtvt ngày 31 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n29/2009/tt-bgtvt ngày 17/11/2009 của bộ giao thông vận tải\n1. thay thế cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại khoản 2 điều 2 thông tư số\n89/2014/tt-bgtvt.",
"điều\n18. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n40/2020/tt-bgtvt ngày 30 tháng 12 năm 2020 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định việc đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà đường bộ do bộ giao thông vận tải quản lý sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương\n1. thay cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại khoản 2 điều 7, khoản 1 điều 9, điều 11.\n2. thay cụm từ “cục trưởng cục quản lý đường bộ” bằng cụm từ “giám đốc khu quản lý đường bộ” tại khoản 2 điều 9.",
"điều\n6. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n32/2014/tt-bgtvt ngày 08 tháng 8 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn thay cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại điều 25.",
"28/2021/tt-bgtvt.35/2016/tt-bgtvt đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 thông tư số\n28/2021/tt-bgtvt.\n3. thay thế cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” thành cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại: a) khoản 2 điều 12 thông tư số\n35/2016/tt-bgtvt; b) điều 5 thông tư số\n28/2021/tt-bgtvt.",
"điều\n3. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\n12/2014/tt-bgtvt ngày 29 tháng 4 năm 2014 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thay cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại điều 25.",
"04/2022/tt-bgtvt).2. thay thế cụm từ “tổng cục trưởng tổng cục đường bộ việt nam” bằng cụm từ “cục trưởng cục đường bộ việt nam” tại: a) điểm d khoản 3 điều 24; khoản 8 điều 30; khoản 2 điều 35; điều 48; phụ lục 12a và phụ lục 16a thông tư số 12/2017/tt-bgtvt; b) phụ lục 27 thông tư số 12/2017/tt-bgtvt (được sửa đổi, bổ sung tại phụ lục vii thông tư số 01/2021/tt-bgtvt)."
] |
chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu xây dựng dựa trên cơ sở nào
|
[
"điều\n7. xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 điều 17 nghị định số\n10/2021/nđ-cp",
"10/2021/nđ-cp\n1. căn cứ dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu, cụ thể như sau: a) xác định phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu; b) xác định thành phần, khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu theo phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu trên cơ sở dự toán xây dựng công trình được duyệt. c) cập nhật khối lượng, đơn giá, giá các yếu tố chi phí phù hợp với giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu cụ thể của gói thầu đối với các thành phần, khoản mục chi phí đã được xác định tại điểm b khoản 1 điều này.2. chi phí khác có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 điều 6 thông tư này phù hợp với điều kiện cụ thể, tính chất của gói thầu và dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.",
"3. chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định như chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình quy định tại mục 1 phụ lục ii thông tư này và phải đảm bảo tổng chi phí dự phòng của dự toán các gói thầu không vượt chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt."
] |
[
"điều 24. dự toán gói thầu xây dựng\n1. dự toán gói thầu epc, ec, ep được xác định trên cơ sở thiết kế feed, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại quyết định phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu).\n2. căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại khoản 1 điều này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu epc, ec, ep theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n3. dự toán gói thầu epc, ec, ep được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản\n4 điều 135 luật xây dựng.",
"4. đối với dự án đã được phê duyệt dự toán xây dựng công trình, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi của gói thầu trong dự toán xây dựng công trình được duyệt nếu cần thiết.\n5. chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định phù hợp với hình thức hợp đồng sử dụng cho gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.",
"điều 17. xác định dự toán gói thầu\n1. dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi của từng gói thầu phù hợp với thiết kế, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu.",
"điều 48. dự toán gói thầu xây dựng\n1. dự toán gói thầu epc, ec, ep được xác định trên cơ sở thiết kế feed, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại quyết định phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu).\n2. căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại khoản 1 điều này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu epc, ec, ep theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n3. dự toán gói thầu epc, ec, ep được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản\n4 điều 135 luật xây dựng.",
"điều\n9. xác định dự toán xây dựng\n1. dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước, thiết kế feed để xác định giá gói thầu đối với trường hợp thực hiện theo hình thức epc, ec, ep và chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của dự án, công trình, kế hoạch thực hiện công trình của dự án, điều kiện thi công, biện pháp thi công và định mức xây dựng, giá xây dựng áp dụng cho dự án, công trình.",
"1. căn cứ xác định dự toán gói thầu xây dựng được quy định như sau: a) trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thì dự toán xây dựng có thể được xác định trên cơ sở chi phí của từng gói thầu xây dựng. khi đó, các chi phí thuộc gói thầu xây dựng được xác định tương tự cách xác định các thành phần chi phí trong dự toán xây dựng theo quy định tại điều 10 thông tư này. b) đối với các gói thầu được triển khai trước khi thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế feed được duyệt, thì dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.c) đối với các gói thầu để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, thì dự toán gói thầu được thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ, đề cương công việc cần thực hiện và dự toán cho công tác chuẩn bị đầu tư, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. d) đối với gói thầu"
] |
ai là những người cần biết về việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
[
"điều\n2. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.\n2. thương nhân việt nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại."
] |
[
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.\n2. thương nhân việt nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.\n2. thương nhân việt nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.",
"điều\n2. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan quản lý nhà nước của việt nam có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại theo hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực.\n2. các thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại theo hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.\n2. thương nhân việt nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại."
] |
thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế là bao lâu
|
[
"thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp\n1. đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng kể từ ngày nộp đơn.\n2. đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây: a) đối với sáng chế là mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn; b) đối với kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là sáu tháng kể từ ngày công bố đơn.\n3. thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.\n4. thời gian dành cho việc sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này."
] |
[
"điều\n13\n. thẩm định lại\n1. việc thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được cục sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) thẩm định lại đơn do có ý kiến phản đối sau khi đã có thông báo kết quả thẩm định nội dung theo quy định tại khoản 2 điều 118 của luật sở hữu trí tuệ khi đáp ứng các điều kiện sau:\n(i) có ý kiến bằng văn bản của người nộp đơn nộp cho cục sở hữu trí tuệ trong giai đoạn từ ngày ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đến trước ngày ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ liên quan; hoặc có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp văn bằng bảo hộ trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại điều 112a của luật sở hữu trí tuệ;",
"(iii) lý lẽ, chứng cứ chứng minh ý kiến nêu tại điểm 16.1.a (i) trên đây phải khác với lý lẽ, chứng cứ (nếu có) đã được đưa ra trong giai đoạn trước đó, hoặc tuy lý lẽ, chứng cứ đó là không khác nhưng chưa được cục sở hữu trí tuệ trả lời theo quy định tại điểm 6.2 của thông tư này. b) thời hạn thẩm định lại đơn theo quy định tại khoản 3 điều 119 của luật sở hữu trí tuệ như sau:\n(i) đối với sáng chế, không quá 12 tháng;\n(ii) đối với nhãn hiệu, không quá 06 tháng;(i) đối với sáng chế, không quá 12 tháng;\n(ii) đối với nhãn hiệu, không quá 06 tháng;\n(iii) đối với kiểu dáng công nghiệp, không quá 04 tháng và 20 ngày;",
"65/2023/nđ-cp.65/2023/nđ-cp. d) thẩm định lại đơn do chủ văn bằng bảo hộ có yêu cầu sửa đổi bản mô tả hoặc thu hẹp phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 điều 97 của luật sở hữu trí tuệ theo thủ tục về sửa đổi văn bằng bảo hộ quy định tại điểm b khoản 5 điều 29 của nghị định số\n65/2023/nđ-cp; đ) thẩm định lại đơn do có yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 32 của nghị định số\n65/2023/nđ-cp; e) thẩm định lại đơn do có khiếu nại về các quyết định, thông báo liên quan đến đơn theo quy định tại khoản 4 và điểm b khoản 6 điều 38 của thông tư này.\n2. việc thẩm định lại đơn được thực hiện như sau: a) thời hạn thẩm định lại đơn theo quy định tại khoản 3 điều 119 của luật sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:\n(i) đối với sáng chế, không quá 12 tháng;\n(ii) đối với nhãn hiệu, không quá 06 tháng;\n(iii) đối với kiểu dáng công nghiệp, không quá 04 tháng và 20 ngày;",
"(iii) đối với kiểu dáng công nghiệp, không quá 04 tháng và 20 ngày;\n(iv) đối với chỉ dẫn địa lý, không quá 04 tháng.(iv) đối với chỉ dẫn địa lý, không quá 04 tháng. đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 điều 119 của luật sở hữu trí tuệ. b) nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 2 điều 12 của thông tư này; c) thủ tục thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 8 điều 16, khoản 10 điều 23, khoản 13 điều 26 và khoản 7 điều 30 của thông tư này trừ các trường hợp nêu tại các điểm đ và e khoản 1 điều này; d) đối với mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 điều này, việc thẩm định lại đơn chỉ được thực hiện một lần đối với người nộp đơn và đối với mỗi người thứ ba. mục 2. đơn và xử lý đơn đăng ký sáng chế",
"(i) thời gian từ ngày ra thông báo đến ngày người nộp đơn phản hồi thông báo; hoặc\n(ii) thời hạn ấn định trong thông báo (kể cả được kéo dài theo quy định tại khoản 2 điều 15 của nghị định số65/2023/nđ-cp), trong trường hợp người nộp đơn không phản hồi thông báo. c) trong trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của cục sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 8 điều 16, khoản 10 điều 23, khoản 13 điều 26 và khoản 7 điều 30 của thông tư này, thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc giải trình của người nộp đơn theo quy định tại khoản 4 điều 119 của luật sở hữu trí tuệ như sau:\n(i) đối với sáng chế, không quá 06 tháng;\n(ii) đối với nhãn hiệu, không quá 03 tháng;\n(iii) đối với kiểu dáng công nghiệp, không quá 02 tháng và 10 ngày;\n(iv) đối với chỉ dẫn địa lý, không quá 02 tháng.",
"15. điều 119 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“điều 119. thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp\n1. đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.\n2. đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây: a) đối với sáng chế không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn; b) đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn; c) đối với kiểu dáng công nghiệp không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn; d) đối với chỉ dẫn địa lý không quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn."
] |
công ty không tạm ứng tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc sẽ bị xử phạt như thế nào
|
[
"không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:a) từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"3. phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.c) từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.",
"5. biện pháp khắc phục hậu quả a) buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này; b) buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 điều này.",
"1. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.2. phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;",
"điều 17. vi phạm quy định về tiền lương",
"4. phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.đ) từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động tronghoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số"
] |
[
"3. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; b) trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;b) trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công; c) đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại điều 217 của bộ luật lao động.\n4. biện pháp khắc phục hậu quả buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 điều này.",
"điều 11. vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động\n1. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.",
"gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:a) từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"3. phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây: a) từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;b) từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với",
"đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;d) từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.",
"điều\n16. tiền lương ngừng việc\n1. người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.\n2. người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc mà không do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác."
] |
bộ y tế có vai trò gì trong việc quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng diệt khuẩn dùng gia dụng y tế
|
[
"điều 55. trách nhiệm của bộ y tế bộ y tế chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hóa chất, chế phẩm và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n1. trình chính phủ, thủ tướng chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, chế phẩm.\n2. tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về hóa chất, chế phẩm.\n3. tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về hóa chất, chế phẩm.\n4. đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của bộ y tế các thông tin theo quy định tại nghị định này.\n5. thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hóa chất, chế phẩm.\n6. tổ chức hợp tác quốc tế về hóa chất, chế phẩm."
] |
[
"điều\n23. bộ y tế\n1. quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với các loại hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng theo quy định tại khoản 1 điều 4 của nghị định này.\n2. chủ trì, phối hợp với bộ giao thông vận tải trong việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.",
"1. bộ công thương chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất. bộ công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung quản lý nhà nước sau đây: a) xây dựng, trình thủ tướng chính phủ đề án cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, danh mục hóa chất quốc gia; b) xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm đánh giá hóa chất mới tại việt nam; c) theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, bộ công thương chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình chính phủ sửa đổi, bổ sung các danh mục hóa chất quy định tại nghị định này; d) chủ trì xây dựng, quản lý hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất trong phạm vi quản lý của bộ; đ) thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý được phân công, phân cấp;e) thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại luật hóa chất, nghị định này và các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý hóa chất",
"điều 25. bộ y tế\n1. quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với các loại hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 điều 4 của nghị định này.\n2. chủ trì, phối hợp với bộ giao thông vận tải tham mưu chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.\n3. quy định loại hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.4. phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.",
"điều 26. trách nhiệm của bộ y tế\n1. xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật quản lý hoạt động điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện; kế hoạch phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sở điều trị.\n2. chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản pháp luật hướng dẫn hoạt động điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện; kế hoạch phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sở điều trị.\n3. chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc đảm bảo nguồn cung ứng thuốc thay thế, việc quản lý, sản xuất, cung ứng, dự trữ thuốc thay thế theo quy định.\n4. kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.",
"điều 56. trách nhiệm của bộ công thương\n1. chủ trì, phối hợp bộ y tế ban hành quy chuẩn về khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất chế phẩm và ghi nhãn hóa chất, chế phẩm theo hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (ghs).\n2. thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra hóa chất, chế phẩm lưu hành trên thị trường theo quy định của pháp luật.",
"điều 22. bộ y tế\n1. quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với các loại hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 điều 4 của nghị định này.\n2. chủ trì, phối hợp với bộ giao thông vận tải tham mưu chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.\n3. quy định loại hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.\n4. phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền."
] |
tôi đang tìm hiểu về việc công bố luật mới. ai là người chịu trách nhiệm tổ chức họp báo và thông cáo báo chí cho luật này
|
[
"họp báo, thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật\n1. văn phòng chủ tịch nước chủ trì phối hợp với văn phòng quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức họp báo và ra thông cáo báo chí về luật, pháp lệnh, nghị quyết chứa đựng quy phạm pháp luật của quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội sau khi chủ tịch nước ký lệnh công bố.\n2. hằng tháng, bộ tư pháp chủ trì phối hợp với văn phòng chính phủ và cơ quan chủ trì soạn thảo ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do chính phủ, thủ tướng chính phủ ban hành.\n3. nội dung của thông cáo báo chí nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của văn bản quy phạm pháp luật."
] |
[
"5\n. cung cấp thông tin xây dựng thông cáo báo chí\n1. việc cung cấp thông tin đối với các văn bản quy phạm pháp luật do bộ công thương chủ trì soạn thảo để xây dựng thông cáo báo chí, gồm: a) luật, pháp lệnh, nghị quyết chứa đựng quy phạm pháp luật của quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội sau khi chủ tịch nước ký lệnh công bố; b) nghị định của chính phủ, quyết định của thủ tướng chính phủ sau khi chính phủ, thủ tướng chính phủ ký ban hành.2. đối với trường hợp văn bản quy định tại điểm a khoản 1 điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin cho văn phòng chủ tịch nước về văn bản quy phạm pháp luật của quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội do bộ công thương chủ trì soạn thảo để phục vụ việc xây dựng thông cáo báo chí theo quy định tại điều 12 luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012.",
"ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương tiện công bố thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.",
"đối tượng công bố thông tin",
"12/2013/tt-btp ngày 07 tháng 08 năm 2013 của bộ trưởng bộ tư pháp quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do chính phủ, thủ tướng chính phủ ban hành.",
"2021) hỏi đáp pháp luật file toàn văn thông tư",
"điều\n4. xây dựng, ban hành, đăng tải thông cáo báo chí\n1. căn cứ vào nội dung thông tin về văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp, bộ tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, biên tập nội dung, xây dựng và ban hành thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do chính phủ, thủ tướng chính phủ ban hành chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo.\n2. bộ tư pháp đăng tải thông cáo báo chí trên cổng thông tin điện tử bộ tư pháp, báo pháp luật việt nam điện tử ngay sau khi ký ban hành.\n3. văn phòng chính phủ đăng tải thông cáo báo chí trên cổng thông tin điện tử chính phủ, báo điện tử chính phủ ngay sau khi nhận được thông cáo báo chí do bộ tư pháp gửi đến.",
"công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết"
] |
chất lượng của một tiêu chí thống kê được đánh giá theo mấy mức
|
[
"1. nội dung tiêu chí chất lượng được đánh giá theo thang đánh giá 5 mức (tương ứng với 5 điểm) như sau: a) mức 1. không đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí: không thực hiện công tác đảm bảo chất lượng để đáp ứng yêu cầu nội dung tiêu chí. không có các kế hoạch, tài liệu minh chứng hoặc kết quả có sẵn. cần thực hiện cải tiến chất lượng ngay. b) mức 2. chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí, cần có thêm nhiều cải tiến chất lượng: công tác đảm bảo chất lượng chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nội dung tiêu chí mới đang ở giai đoạn lập kế hoạch, có ít tài liệu minh chứng, hoạt động đảm bảo chất lượng còn ít được thực hiện hoặc hiệu quả kém.c) mức 3. chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí nhưng chỉ cần một vài cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng được yêu cầu: có các tài liệu, nhưng không có các minh chứng rõ ràng chứng tỏ chúng được sử dụng, triển khai đầy đủ, việc thực hiện hoạt động đảm bảo chất lượng không nhất quán hoặc kết quả còn hạn chế. d) mức 4. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nội dung tiêu chí: có các tài",
"quán hoặc kết quả còn hạn chế. d) mức 4. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nội dung tiêu chí: có các tài liệu minh chứng rõ ràng chứng tỏ việc thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng đầy đủ, đem lại kết quả như mong đợi. đ) mức 5. đáp ứng cao hơn yêu cầu của nội dung tiêu chí: có các tài liệu minh chứng việc thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đem lại kết quả tốt và thể hiện xu hướng cải tiến tích cực.",
"điều\n4. mức đánh giá chất lượng và cách tính điểm\n1. mức đánh giá chất lượng của mỗi nội dung tiêu chí là mức chất lượng đạt được của mỗi nội dung tiêu chí.",
"3. cách tính điểm a) điểm của mỗi nội dung tiêu chí là điểm nguyên tương ứng với các mức quy định tại khoản 2 điều này. b) điểm trung bình của từng tiêu chí là điểm trung bình cộng của các nội dung tiêu chí trong tiêu chí đó.c) điểm trung bình của bộ tiêu chí là điểm trung bình cộng của tất cả nội dung tiêu chí trong bộ tiêu chí."
] |
[
"3. điểm số của từng hạng nội dung xếp hạng3. điểm số của từng hạng nội dung xếp hạng hạng i hạng ii hạng iii hạng iv điểm xếp hạng từ 90 đến 100 điểm từ 70 đến dưới 90 điểm từ 50 đến dưới 70 điểm dưới 50 điểm\n4. phương pháp tính điểm a) tính điểm theo từng tiêu chí cụ thể trong bảng tiêu chí và điểm xếp hạng ban hành kèm theo thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh; b) việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chí và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).",
"các nội dung, yêu cầu mà đối tượng cung ứng dịch vụ phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đặt ra. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ theo các yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể.",
"các nội dung, yêu cầu mà đối tượng cung ứng dịch vụ phải đáp ứng để thỏa mãn mong muốn của khách hàng. Mỗi tiêu chí có các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ theo các yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể.",
"các nội dung, yêu cầu mà đối tượng cung ứng dịch vụ phải đáp ứng để thỏa mãn mong muốn của khách hàng. Mỗi tiêu chí có các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ theo các yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể.",
"3. cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau: a) số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm, không áp dụng tính điểm nội suy đối với việc đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 điều 9 của nghị quyết này. trường hợp không xem xét tiêu chí quy định tại điểm đ khoản 2 điều 9 của nghị quyết này thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn của tiêu chí đó;b) đối với thành phố trực thuộc trung ương, điểm đánh giá các tiêu chuẩn áp dụng đối với khu vực nội thành quy định tại phụ lục 1 của nghị quyết này được xác định trên cơ sở các quận, khu vực dự kiến thành lập quận; c) trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 điều 9 của nghị quyết này mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy",
"các nội dung, yêu cầu mà đối tượng cung ứng dịch vụ phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đặt ra. Tiêu chí có các chỉ số đánh giá.",
"điều 17. điểm của từng tiêu chí điểm của từng tiêu chí được quy định tại điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 thông tư này bằng tổng điểm của nhóm chỉ tiêu định lượng và điểm của nhóm chỉ tiêu định tính thuộc tiêu chí sau khi nhân với trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính. trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, nhóm chỉ tiêu định tính được quy định tại điều 18 thông tư này."
] |
nếu một dự án casino cam kết đầu tư 100 triệu đô la mỹ, thì họ được phép kinh doanh tối đa bao nhiêu bàn và máy trò chơi
|
[
"2. số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino2. số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino a) đối với các dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi doanh nghiệp được phép kinh doanh quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và không được vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. căn cứ để xác định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi doanh nghiệp được phép kinh doanh quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino là tổng vốn đầu tư giải ngân thực tế của dự án với tỷ lệ giải ngân thực tế 10 triệu đô la mỹ thì được phép kinh doanh tối đa 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi;b) đối với các dự án đã được cấp phép trước khi nghị định này có",
"3. căn cứ số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, doanh nghiệp tự quyết định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi phù hợp với diện tích của điểm kinh doanh casino, nhu cầu kinh doanh casino trong từng thời kỳ nhưng phải đảm bảo không vượt quá số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến bộ tài chính, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thuế quản lý trực tiếp về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực tế kinh doanh để theo dõi, quản lý.",
"01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi;b) đối với các dự án đã được cấp phép trước khi nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực hiện theo quy định tại điều 62 nghị định này.",
"điều 7. số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi\n1. số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư a) đối với các dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi phải được thủ tướng chính phủ chấp thuận và được quy định cụ thể tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. căn cứ để xác định số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi của dự án là tổng vốn đầu tư cam kết của dự án với tỷ lệ đầu tư 10 triệu đô la mỹ thì được phép kinh doanh tối đa 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi; b) đối với các dự án đã được cấp phép trước khi nghị định này có hiệu lực thi hành, số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thực hiện theo quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư."
] |
[
"điều 27. giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino\n1. giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino phải bao gồm những nội dung sau: a) tên, địa chỉ của doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino; b) số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; c) người đại diện pháp luật của doanh nghiệp; d) số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh; đ) địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí điểm kinh doanh casino trong khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino; e) thời hạn hiệu lực; g) các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.e) thời hạn hiệu lực; g) các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.",
"điều 23. điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino\n1. chỉ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino khi đáp ứng các điều kiện sau: a) đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương cho phép triển khai dự án có casino; b) hoạt động kinh doanh casino chỉ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp với các hạng mục đầu tư tối thiểu như: khách sạn, khu dịch vụ, du lịch, thương mại, vui chơi giải trí, trung tâm tổ chức hội nghị; c) vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la mỹ; d) có phương án và biện pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện của việt nam nhằm kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh casino.2. hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.",
"điều 7. số lượng, chủng loại máy và loại hình trò chơi điện tử có thưởng\n1. số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng được quy định cụ thể trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh căn cứ vào tổng số buồng lưu trú đã đưa vào kinh doanh tại cơ sở lưu trú với tỷ lệ 05 buồng lưu trú thì doanh nghiệp được phép kinh doanh tối đa không quá 01 máy trò chơi điện tử có thưởng.",
"điều 8. điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi\n1. việc điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô lớn. trường hợp doanh nghiệp kinh doanh casino quy mô nhỏ muốn điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi thì phải mở rộng, tăng quy mô dự án đáp ứng được các điều kiện của khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino quy mô lớn theo quy định tại nghị định này.",
"tối đa tăng thêm 01 bàn trò chơi và 10 máy trò chơi;b) chỉ điều chỉnh tăng số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi đối với doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư giải ngân thực tế tăng thêm của dự án so với mức vốn đầu tư giải ngân thực tế tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino tối thiểu 100 triệu đô la mỹ cho một lần điều chỉnh."
] |
sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp nào
|
[
"sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n1. trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại điều 45 và điều 46 của luật này; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 điều 47 của luật này mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n2. chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.\n3. chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.\n4. chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.\n5. chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n6. hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.",
"7. chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của luật bảo hiểm xã hội.8. chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng."
] |
[
"điều 9. sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện\n1. chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động quy định tại điều 4 của nghị định này.\n2. chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thực hiện theo nội dung chi phí quản lý quy định của luật bảo hiểm xã hội.\n3. đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của luật bảo hiểm xã hội.",
"điều\n21. sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế",
"mức đóng, nguồn hình thành quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n1. người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại điều 43 của luật này vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n2. nguồn hình thành quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm: a) khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 điều này; b) tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại điều 90 và điều 91 của luật bảo hiểm xã hội; c) các nguồn thu hợp pháp khác.\n3. căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹ quy định tại khoản 1 điều này.",
"3. chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.4. chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều 120 của luật này.\n5. đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại mục 2 chương này.",
"điều 45. sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp\n1. chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.\n2. chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2 điều 30 của luật này.\n3. chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.\n4. chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.\n5. đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.",
"điều\n15. ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ\n1. doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 điều 21 nghị định này tại ngân hàng thương mại của việt nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại việt nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).\n2. tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại."
] |
việc tuyển chọn tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông được hạch toán kế toán như thế nào và ai chịu trách nhiệm
|
[
"điều 3. thực hiện công tác kế toán\n1. vụ tài chính - kế toán thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển và tiêu huỷ tiền mặt tại các kho tiền trung ương, kho tiền tiêu hủy.\n2. nhnn chi nhánh, sở giao dịch thực hiện kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành và thu hồi tiền mặt tại kho tiền nhnn chi nhánh, sở giao dịch.\n3. nhnn chi nhánh, sở giao dịch, cục phát hành và kho quỹ, chi cục phát hành và kho quỹ thực hiện kế toán đối với nghiệp vụ tuyển chọn tiền mặt.\n4. hội đồng tiêu huỷ tiền nhnn (sau đây viết tắt là hội đồng tiêu huỷ) thực hiện kế toán các nghiệp vụ xuất, nhập, giao, nhận tiền tiêu hủy giữa các tổ trong hội đồng tiêu hủy theo quy định của nhnn về tiêu hủy tiền."
] |
[
"điều\n22. hạch toán kết quả sau tuyển chọn tiền mặt căn cứ biên bản tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc biên bản tuyển chọn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, phiếu thu/phiếu chi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 7 thông tư này, hạch toán:\n1. đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông tuyển chọn từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông: nợ tk 10100102 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có tk 10100101 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc nợ tk 10100202 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có tk 10100201 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông\n2. đối với tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tuyển chọn từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông: nợ tk 10100101 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông có tk 10100102 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc nợ tk 10100201 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông có tk 10100202 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông",
"điều\n5. tài khoản kế toán\n1. kế toán các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt được sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán nhnn hiện hành. căn cứ yêu cầu quản lý nghiệp vụ, nhnn hướng dẫn việc mở các tài khoản chi tiết. kế toán sử dụng các tài khoản sau: a) tk 101001 - quỹ dự trữ phát hành\n- tk 10100101 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông\n- tk 10100102 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n- tk 10100103 - tiền đình chỉ lưu hành\n- tk 10100104 - tiền bị phá hoại thuộc quỹ dự trữ phát hành\n- tk 10100105 - quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển b) tk 101002 - quỹ nghiệp vụ phát hành\n- tk 10100201 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông\n- tk 10100202 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n- tk 10100203 - tiền đình chỉ lưu hành\n- tk 10100204 - tiền bị phá hoại thuộc quỹ nghiệp vụ phát hành",
"điều 22. thu, chi về tiêu hủy tiền\n1. hàng năm, cục phát hành và kho quỹ, chi cục phát hành và kho quỹ tổng hợp, lập dự toán thu, chi phục vụ tiêu hủy tiền gửi vụ tài chính – kế toán theo quy định.\n2. các khoản thu, chi về tiêu hủy tiền được hạch toán theo quy định hiện hành.",
"2. trách nhiệm lập chứng từ: a) vụ tài chính - kế toán lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền i; b) phòng kế toán - tài vụ của chi cục phát hành và kho quỹ lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền ii;c) phòng kế toán - thanh toán của các nhnn chi nhánh lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, phiếu thu/phiếu chi đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền nhnn chi nhánh, phòng kế toán của sở giao dịch lập phiếu thu/phiếu chi đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền sở giao dịch; d) bộ phận kế toán hội đồng tiêu hủy lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tiêu hủy tại các cụm tiêu hủy.",
"điều\n12. hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm\n1. hạch toán tiền mẫu: a) hạch toán nhập tiền mẫu: căn cứ biên bản giao nhận tiền mẫu, lệnh điều chuyển (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền nhnn), bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: nợ tk 00100401 - tiền mẫu\n( sổ theo dõi: tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành\n) hoặc nợ tk 00100401 - tiền mẫu\n( sổ theo dõi: tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành\n) đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về đơn vị điều chuyển tiền (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền nhnn). b) hạch toán xuất tiền mẫu:\n- căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán: có tk 00100401 - tiền mẫu\n( sổ theo dõi: tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành\n) hoặc có tk 00100401 - tiền mẫu\n( sổ theo dõi: tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành\n) đồng thời, bộ phận kế toán lập phiếu hạch toán nợ tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch toán:nợ tk 00100301 - tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển",
"điều\n18. hạch toán phát hành và thu hồi tiền mặt\n1. khi phát hành tiền mặt vào lưu thông (chi từ quỹ nghiệp vụ phát hành): căn cứ chứng từ lĩnh tiền mặt (séc, giấy lĩnh tiền, phiếu chi), hạch toán, vào nhật ký quỹ: nợ tk thích hợp (tiền gửi, các khoản phải trả bên ngoài khác,….) có tk 10100201 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông sau đó, chuyển chứng từ cho bộ phận kho quỹ chi tiền đối với trường hợp thu phí rút tiền mặt định kỳ, bộ phận kế toán lập chứng từ hạch toán: nợ tk thích hợp (tiền gửi, …) có tk 708002 - thu dịch vụ ngân quỹ\n2. khi thu hồi tiền đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn lưu thông: căn cứ chứng từ nộp tiền đã có chữ ký của thủ quỹ và đóng dấu “đã thu tiền” do bộ phận kho quỹ chuyển sang, bộ phận kế toán hạch toán: nợ tk 10100201 - tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc/và nợ tk 10100202 - tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có tk thích hợp",
"điều\n10. hạch toán tiền mặt mới in, đúc\n1. hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành: a) tại vụ tài chính - kế toán:\n- khi nhập kho tiền trung ương: căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán: nợ tk 001001 - tiền chưa công bố lưu hành\n( sổ theo dõi: kho tiền và chất liệu tiền\n)\n- khi xuất kho tiền trung ương điều chuyển tiền về kho tiền nhnn chi nhánh: căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán: có tk 001001 - tiền chưa công bố lưu hành\n( sổ theo dõi: kho tiền và chất liệu tiền\n) đồng thời lập phiếu hạch toán nợ tài khoản ngoại bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch toán: nợ tk 00100301 - tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển\n( sổ theo dõi: từng nhnn chi nhánh nhận tiền\n)( sổ theo dõi: từng nhnn chi nhánh nhận tiền\n)"
] |
tôi năm nay 26 tuổi, có bằng đại học, có được đăng ký đi nghĩa vụ công an không
|
[
"điều\n3. đối tượng và tiêu chuẩn tuyển quân ngoài các quy định về đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại điều 4 và điều 5 nghị định số\n70/2019/nđ-cp ngày 23 tháng 8 năm 2019 của chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân (sau đây gọi chung là nghị định số\n70/2019/nđ-cp), công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân phải bảo đảm về độ tuổi và tiêu chuẩn chính trị sau:\n1. độ tuổi: a) công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; b) đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì tuyển chọn đến hết 27 tuổi.\n2. tiêu chuẩn chính trị: bản thân công dân và cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng của công dân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; anh chị em ruột của công dân đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để tuyển vào công an nhân dân theo quy định của bộ trưởng bộ công an."
] |
[
"điều 4. tiêu chuẩn tuyển quân\n1. tuổi đời: a) công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. b) công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.\n2. tiêu chuẩn chính trị: a) thực hiện theo thông tư liên tịch số 50/2016/ttlt-bqp-bca ngày 15 tháng 4 năm 2016 của bộ trưởng bộ quốc phòng - bộ trưởng bộ công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong quân đội nhân dân việt nam. b) đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong quân đội; lực lượng tiêu binh, nghi lễ; lực lượng vệ binh và kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của bộ quốc phòng.",
"độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.",
"điều 4. độ tuổi tuyển chọn\n1. công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự thì tuyển chọn đến hết 27 tuổi.\n2. tuyển cho các đơn vị cảnh sát cơ động, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát đặc nhiệm, cảnh vệ: công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 22 tuổi. những địa phương khó khăn về nguồn tuyển, không có khả năng bảo đảm đủ chỉ tiêu thì có thể tuyển chọn đến hết 25 tuổi.",
"việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.",
"điều\n5. tiêu chuẩn tuyển chọn công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:\n1. có lý lịch rõ ràng.\n2. nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; không có tiền án, tiền sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, quản chế, không trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục bắt buộc; có phẩm chất, đạo đức tư cách tốt, được quần chúng nhân dân nơi cư trú hoặc nơi học tập, công tác tín nhiệm.\n3. bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân theo quy định của bộ trưởng bộ công an.4. tốt nghiệp trung học phổ thông. các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân tốt nghiệp trung học cơ sở. ưu tiên tuyển chọn công dân đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên, có chuyên môn cần thiết cho công tác, chiến đấu của công an nhân dân.",
"điều 5. tiêu chuẩn tuyển chọn công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:\n1. có lý lịch rõ ràng.\n2. nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; không có tiền án, tiền sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, quản chế, không trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; có phẩm chất, đạo đức tư cách tốt, được quần chúng nhân dân nơi cư trú hoặc nơi học tập, công tác tín nhiệm.\n3. bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ trong công an nhân dân.",
"điều 7. tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học\n1. đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển a) đối tượng:\n- cán bộ, chiến sĩ công an trong biên chế có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên, tính đến thời gian dự thi (không tính thời gian đi học, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân). riêng đối với công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân được tuyển lại chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp (trong hoặc ngoài ngành) không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển đại học, cao đẳng vừa làm vừa học.\n- đối tượng thuộc diện miễn thi và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học hiện hành của bộ giáo dục và đào tạo và hướng dẫn của bộ công an. b) điều kiện đăng ký dự tuyển:b) điều kiện đăng ký dự tuyển:"
] |
nếu một cơ quan thuộc bộ muốn ký kết thỏa thuận quốc tế, họ cần phải có quyết định cho phép của ai
|
[
"điều 10. nội dung quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc\n1. quyết định của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản bao gồm các nội dung sau đây: a) tên gọi thỏa thuận quốc tế và tên các bên ký kết thỏa thuận quốc tế; b) người đại diện ký thỏa thuận quốc tế; c) yêu cầu về việc đăng tải thỏa thuận quốc tế; d) trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế; đ) dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.\n2. quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức bao gồm các nội dung tại điểm a, b, c và đ của khoản 1 điều này."
] |
[
"điều 3. nội dung của thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc\n1. thỏa thuận quốc tế được thể hiện bằng văn bản, nêu ý định hợp tác thông qua các hoạt động cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trực thuộc đó. thỏa thuận quốc tế phải có những nội dung chủ yếu sau: a) tên gọi của văn bản; b) tên các bên ký kết; c) lĩnh vực, nội dung, phương thức hợp tác; d) thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn hiệu lực; đ) ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký; e) họ tên, chức danh của người đại diện ký.\n2. thỏa thuận quốc tế có thể có các nội dung khác như cơ chế trao đổi thông tin, bảo mật, chi phí, giải quyết tranh chấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của thỏa thuận quốc tế.\n3. nội dung của thỏa thuận quốc tế phải thể hiện thỏa thuận quốc tế đó không có giá trị ràng buộc về pháp lý.",
"điều 12. hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 3 điều 4, khoản 3 điều 5, khoản 3 điều 6, khoản 5 điều 7 và khoản 5 điều 8 của nghị định này bao gồm:\n1. văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 điều 11 của nghị định này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).\n2. ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 điều 4, khoản 2 điều 5, khoản 2 điều 6, khoản 4 điều 7, khoản 3 điều 8 và khoản 1 và khoản 1, 2, 3 và 4 điều 9 của nghị định này.\n3. báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.\n4. dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài. trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng việt kèm theo.",
"điều 9. thẩm quyền quyết định về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế\n1. thẩm quyền quyết định về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 4 điều 17 luật thỏa thuận quốc tế năm 2020 do bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc chính phủ thực hiện.",
"5. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp bộ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 của điều này.",
"thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ.",
"điều 4. trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp cục\n1. trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp cục lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế) và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.\n2. các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại điều 11 của nghị định này.\n3. bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp cục quy định tại điều 12 của nghị định này.",
"điều\n28. ký kết thỏa thuận quốc tế\n1. bộ trưởng bộ quốc phòng quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho thứ trưởng bộ quốc phòng, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng ký thỏa thuận quốc tế.\n2. trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với cục đối ngoại bộ quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức.\n3. cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với cục đối ngoại bộ quốc phòng, văn phòng bộ quốc phòng báo cáo bộ trưởng bộ quốc phòng quyết định thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức ký thỏa thuận quốc tế."
] |
tôi muốn gửi hành lý trước khi đi du lịch nước ngoài, vậy tôi cần phải làm gì để nhận hành lý khi về việt nam
|
[
"3. cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của pháp luật4. người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hành lý về đến cửa khẩu. chương iv thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mục\n1 thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh",
"điều\n60. thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi\n1. hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại mục 5 chương này.\n2. hồ sơ hải quan: a) tờ khai hải quan theo mẫu do bộ tài chính ban hành: 02 bản chính; b) hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp; c) tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính; d) chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp."
] |
[
"điều\n43. thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh\n1. thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.\n2. hồ sơ hải quan đối với hàng hóa quá cảnh: a) tờ khai vận chuyển theo mẫu do bộ tài chính ban hành. đối với hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền, người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên bản kê hàng hóa quá cảnh theo mẫu do bộ tài chính ban hành: 01 bản chính. đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh theo các hiệp định về quá cảnh hàng hóa giữa việt nam và các nước có chung đường biên giới có quy định sử dụng chứng từ quá cảnh thì người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên chứng từ quá cảnh: 01 bản chính; b) chứng từ vận tải: 01 bản chụp; c) giấy phép theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.\n3. trách nhiệm của người khai hải quan:c) giấy phép theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.",
"hành lý gửi trên toa hành lý.",
"điều\n59. thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh\n1. hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.\n2. người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế qua khu vực kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.",
"hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.",
"hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.",
"điều\n58. định mức hành lý được miễn thuế\n1. định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh thực hiện theo quyết định của thủ tướng chính phủ.\n2. định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định a) cho từng lần nhập cảnh; b) không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuế một lần nhập cảnh; c) không được gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi.\n3. hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thì phần vượt này được coi là hàng hóa nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa nhập khẩu, pháp luật về thuế. người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.4. trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh phải nộp thuế, nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 100.000 đồng việt nam thì cũng được miễn thuế.",
"hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển."
] |
khi nào thì chính phủ quyết định ngừng áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
|
[
"điều\n64. quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp căn cứ kết luận rà soát của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ban hành một trong các quyết định sau đây:\n1. gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp kết luận cuối cùng xác định rằng nếu loại bỏ biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp có thể dẫn đến việc tiếp tục hoặc tái diễn hành vi bán phá giá hoặc trợ cấp gây thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước.\n2. chấm dứt việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp các nhà sản xuất trong nước đề nghị rà soát cuối kỳ rút hồ sơ yêu cầu rà soát hoặc kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra xác định không có khả năng tiếp tục hoặc tái diễn hành vi bán phá giá hoặc trợ cấp gây thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước. tiểu mục 3. rà soát nhà xuất khẩu mới"
] |
[
"điều\n67. quyết định về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới căn cứ kết luận rà soát nhà xuất khẩu mới của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ban hành một trong các quyết định sau đây:\n1. áp dụng biện pháp chống bán phá giá riêng, chống trợ cấp riêng đối với nhà xuất khẩu mới;\n2. tiếp tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đang có hiệu lực trong trường hợp nhà xuất khẩu mới rút hồ sơ yêu cầu rà soát hoặc không hợp tác trong quá trình rà soát. mục 3. rà soát biện pháp tự vệ",
"6. căn cứ kết luận rà soát cuối kỳ của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ban hành quyết định bao gồm một hoặc một số nội dung sau: a) điều chỉnh hoặc không điều chỉnh việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp;a) điều chỉnh hoặc không điều chỉnh việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp; b) gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp kết luận rà soát cuối kỳ xác định rằng nếu không gia hạn biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp có thể dẫn đến việc tiếp tục hoặc tái diễn hành vi bán phá giá hoặc trợ cấp và gây thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước; c) không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 điều này; d) thu hẹp phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp.",
"điều 43. áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức\n1. trong thời hạn 20 ngày kể từ khi cơ quan điều tra gửi bộ trưởng bộ công thương kết luận điều tra cuối cùng, bộ trưởng bộ công thương ban hành quyết định về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức.",
"2. căn cứ kết luận rà soát của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ban hành một trong các quyết định sau đây: a) điều chỉnh hoặc không điều chỉnh việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp căn cứ kết quả rà soát theo điều 60 của nghị định này; b) chấm dứt việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp kết luận rà soát xác định biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp không còn cần thiết để khắc phục thiệt hại của ngành sản xuất trong nước hoặc ngành sản xuất trong nước không còn chịu thiệt hại nếu chấm dứt biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp.3. việc điều chỉnh áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp quy định tại điểm a khoản 2 điều này không ảnh hưởng đến thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đang có hiệu lực. tiểu mục 2. rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp",
"điều 4. xem xét lợi ích kinh tế - xã hội\n1. bộ công thương quyết định không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp nếu dựa trên các thông tin sẵn có trong quá trình điều tra, cơ quan điều tra kết luận rõ ràng rằng việc áp dụng biện pháp không phù hợp với lợi ích kinh tế - xã hội.\n2. khi đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội, dựa trên các thông tin có liên quan được cung cấp, cơ quan điều tra sẽ xem xét tình hình của ngành sản xuất trong nước, các nhà nhập khẩu, các hiệp hội có liên quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tiêu dùng hàng hóa bị điều tra.",
"điều 4. xem xét lợi ích kinh tế - xã hội\n1. bộ công thương quyết định không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp nếu dựa trên các thông tin sẵn có trong quá trình điều tra, cơ quan điều tra kết luận rõ ràng rằng việc áp dụng biện pháp không phù hợp với lợi ích kinh tế - xã hội.\n2. khi đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội, dựa trên các thông tin có liên quan được cung cấp, cơ quan điều tra sẽ xem xét tình hình của ngành sản xuất trong nước, các nhà nhập khẩu, các hiệp hội có liên quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tiêu dùng hàng hóa bị điều tra.",
"điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp"
] |
nếu công ty tôi đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi thông tư này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành khảo sát, tôi sẽ phải thực hiện theo quy định cũ hay mới
|
[
"điều\n23. quy định chuyển tiếp\n1. hồ sơ và mẫu các văn bản trong hồ sơ khai thác khoáng sản đã được lập theo các mẫu trước đây vẫn có hiệu lực pháp lý.\n2. hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv, hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thông tư số",
"01/2025/tt-btnmt ngày 15 tháng 01 năm 2025 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết một số điều của luật địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm iv.3. trường hợp tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv trước thời điểm thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành xong việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thông tư số\n01/2025/tt-btnmt ngày 15 tháng 01 năm 2025 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết một số điều của luật địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm iv; trừ thủ tục xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv thực hiện theo quy định của thông tư này."
] |
[
"10. các giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cấp trước ngày luật này có hiệu lực thi hành phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của luật này đối với khối lượng khoáng sản còn lại chưa khai thác tại thời điểm luật này có hiệu lực thi hành.\n11. đối với các khu vực khoáng sản đã có quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước ngày luật này có hiệu lực thi hành, trong quá trình thăm dò, khai thác sau khi đấu giá quyền khai thác khoáng sản phát hiện khoáng sản đi kèm và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, thu hồi thì tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các khoáng sản đi kèm được xác định theo quy định tại khoản 2 điều 105 của luật này.12. đối với các khu vực khoáng sản đang thực hiện quy trình đấu giá quyền khai thác khoáng sản nhưng chưa niêm yết, thông báo công khai, việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của luật này.",
"6. trường hợp các giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đã được cấp trước khi nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo giấy phép khai thác đã được cấp và thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 115 của nghị định này theo quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.7. đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày luật địa chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành, việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho cùng tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau: a) giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp phù hợp với quy hoạch khoáng sản tại thời điểm cấp giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011; b) khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác; c) tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải",
"3. mẫu văn bản chấp thuận, văn bản xác nhận trong khai thác khoáng sản nhóm iv được thực hiện như sau: a) văn bản chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv được lập theo mẫu số 03 của phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này;b) văn bản xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv được lập theo mẫu số 04 của phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.\n4. báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv được lập theo mẫu số 05 của phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều\n19. mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm iv\n1. mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm iv được thực hiện như sau: a) văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv được lập theo mẫu số 01 của phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này; b) văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm iv được lập theo mẫu số 02 của phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này;\n2. bản đồ trong hồ sơ về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm iv được thực hiện theo quy định tại khoản 4 điều 20 của thông tư này và mẫu số 35 của phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.",
"điều 104. quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản\n1. tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản có các quyền sau đây: a) được sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; b) được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi hoàn thành thủ tục đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của luật này; c) quyền khác theo quy định của luật đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"2. tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản trước ngày luật này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện như sau: a) tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản thì được thực hiện theo quy định của luật này;c) đối với các giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày luật này có hiệu lực thi hành có nội dung không phù hợp với quy định tại khoản 2 điều 56 của luật này, trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác. sau thời hạn nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy phép khai thác",
"điều\n6. quy định chuyển tiếp\n1. hồ sơ và mẫu các văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản đã được lập theo các mẫu trước đây vẫn có hiệu lực pháp lý.\n2. tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của thông tư này."
] |
có được ủy quyền để tham gia ly hôn không
|
[
"người đại diện\n1. người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của bộ luật dân sự.\n2. người đại diện theo pháp luật theo quy định của bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật. cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.",
"3. tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi được người lao động ủy quyền.trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu cầu đối với người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại tòa án.\n4. người đại diện theo ủy quyền theo quy định của bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 điều 51 của luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện."
] |
[
"văn bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế nhiều bên để thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc để thực hiện quy định của điều ước quốc tế.",
"3. đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị vi phạm.đại diện theo ủy quyền của người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định khác.\n4. đại diện cho người lao động, tập thể người lao động tham gia tố tụng dân sự, hành chính trong vụ việc, vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.\n5. tham gia xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng; nội quy lao động; kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các văn bản, nội dung khác theo quy định của pháp luật.",
"văn bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, ký điều ước quốc tế.",
"việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.",
"1. người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.2. công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại",
"người được Cục trưởng Cục Viễn thông hoặc đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ bàn giao hoặc tiếp nhận số liệu viễn thông.",
"2. người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.3. tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.\n4. tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động."
] |
cháy chung cư trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về ai
|
[
"nguyên tắc bồi thường thiệt hại\n1. thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n2. người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.\n3. khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.\n4. khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.\n5. bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.",
"căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại\n1. người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.\n2. người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.\n3. trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 điều này."
] |
[
"điều 275. căn cứ phát sinh nghĩa vụ nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:\n1. hợp đồng;\n2. hành vi pháp lý đơn phương;\n3. thực hiện công việc không có uỷ quyền;\n4. chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;\n5. gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;\n6. căn cứ khác do pháp luật quy định.",
"phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.",
"trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư",
"trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển",
"căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại điều 294 của luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:\n1. có hành vi vi phạm hợp đồng;\n2. có thiệt hại thực tế;\n3. hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.",
"1. trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 584 của bộ luật dân sự phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác; b) có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần; thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâm phạm, bao gồm tổn thất về tài sản mà không khắc phục được; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm.thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích nhân thân khác mà chủ thể bị xâm phạm hoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất đó. c) có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm",
"bồi thường thiệt hại"
] |
tôi là cán bộ làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp. vậy kinh phí thực hiện các hoạt động thi hành án đối với doanh nghiệp được tính vào đâu
|
[
"điều\n4. kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại\n1. kinh phí bảo đảm thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại do ngân sách nhà nước chi trả.\n2. kinh phí thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại của cơ quan thi hành án hình sự được dự toán trong nguồn kinh phí phục vụ công tác thi hành án hình sự hằng năm.\n3. kinh phí thực hiện các hoạt động thi hành án đối với pháp nhân thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được dự toán, quyết toán vào kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó. chương ii trình tự, thủ tục thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại"
] |
[
"điều\n3. kinh phí bảo đảm cho tổ chức thi hành pháp luật\n1. kinh phí cho tổ chức thi hành pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n2. cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổ chức thi hành pháp luật. chương ii tổ chức thi hành pháp luật",
"bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của luật ngân sách nhà nước.",
"khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.",
"khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.",
"việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính đã ban hành hoặc dự kiến ban hành.",
"điều 6. kinh phí thực hiện\n1. đối với các đơn vị dự toán, tiền lương công nhân quốc phòng do ngân sách quốc phòng đảm bảo và hạch toán vào mục 6000, tiểu mục 6001, tiết mục 30, ngành 00 “lương công nhân quốc phòng”.\n2. đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tiền lương được hạch toán vào nguồn kinh phí của đơn vị theo quy định tại nghị định số 16/2015/nđ-cp ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.\n3. đối với doanh nghiệp, tiền lương được hạch toán vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp (được hạch toán bổ sung phần tăng thêm do truy lĩnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2016).",
"điều 4. mức tiền nộp để bảo đảm thi hành án\n1. tiền được nộp để bảo đảm thi hành án là tiền việt nam đồng hoặc ngoại tệ thuộc sở hữu hợp pháp của pháp nhân thương mại bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. tiền nộp để bảo đảm thi hành án gồm có tiền nộp để bảo đảm thi hành án phạt tiền và tiền nộp để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường.\n2. mức tiền nộp để bảo đảm thi hành án phạt tiền do cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không dưới 50% và không cao hơn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điều khoản được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại."
] |
tôi muốn tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ của hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành công thương. có thể cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này
|
[
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương và mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên."
] |
[
"điều\n8. vị trí, chức năng của hội đồng quản lý\n1. hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan và tổ chức (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan và tổ chức) tại đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. hội đồng quản lý là đại diện của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tại đơn vị sự nghiệp công lập.",
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập (sau đây gọi là hội đồng quản lý); mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập và cơ quan quản lý cấp trên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương và mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên.",
"điều\n3. nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thành lập hội đồng quản lý nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thành lập hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 và khoản 7 điều 7 nghị định số\n120/2020/nđ-cp. chương ii chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của hội đồng quản lý",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý; mối quan hệ giữa hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản lý, chủ tịch hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (sau đây gọi là hội đồng quản lý).",
"điều\n4. chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản lý\n1. chức năng: hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tổ chức do chính phủ, thủ tướng chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 7 nghị định số"
] |
được gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không
|
[
"6. giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.\n7. giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.",
"hiệu lực của văn bằng bảo hộ\n1. văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ việt nam.\n2. bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.\n3. bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.\n4. bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.\n5. giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây: a) kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn; b) kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.c) kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí."
] |
[
"việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật này.",
"quyền giải pháp hữu ích, giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp không được gia hạn. bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản. giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.b) để được gia hạn hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng tính đến ngày bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp cho cục sở hữu trí tuệ đơn yêu cầu gia hạn và phí thẩm định yêu cầu gia hạn, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định gia hạn",
"thời hạn tương ứng, cục sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. chương ii i văn bằng bảo hộ điều 3",
"điều 31. gia hạn hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu\n1. bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản. giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.\n2. hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: a) tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực làm theo mẫu số 07 tại phụ lục ii của nghị định này; b) bản gốc bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu",
"việc Quỹ và doanh nghiệp cùng thống nhất kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) trong hợp đồng.",
"nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.",
"dẫn địa lý: tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; và các thông tin khác (nếu có); g) đối với giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: tên, quốc tịch của tác giả thiết kế bố trí; và các thông tin khác (nếu có), trừ các thông tin được bảo mật theo quy định.3. chỉ dẫn địa lý được chấp nhận bảo hộ theo điều ước quốc tế được cục sở hữu trí tuệ công bố trên công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày chấp nhận bảo hộ. các thông tin cần thiết liên quan đến các chỉ dẫn địa lý nêu trên được công bố theo quy định tại khoản 2 điều 11 của nghị định số"
] |
người dưới 18 tuổi có quyền sở hữu nhà ở khi được tặng cho hay không
|
[
"điều 21. người chưa thành niên\n1. người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.\n2. giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.\n3. người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.\n4. người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý."
] |
[
"điều 20. người thành niên\n1. người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.\n2. người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của bộ luật này.",
"quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở",
"điều 138. đại diện theo ủy quyền\n1. cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.\n2. các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.\n3. người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.",
"công nhận quyền sở hữu nhà ở",
"điều\n7. thời hạn sở hữu nhà ở",
"điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội",
"điều 125. giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện\n1. khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này."
] |
nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định như thế nào
|
[
"nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế\n1. tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.",
"10. giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.11. xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.",
"4. bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.5. thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n6. xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.\n7. giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.\n8. giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.\n9. bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước."
] |
[
"điều 51. nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát, thanh toán",
"nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập",
"quyền hạn của cơ quan quản lý thuế\n1. yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.\n2. yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.\n3. kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.\n4. ấn định thuế.\n5. cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.\n6. xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.\n7. áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.8. ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của chính phủ.",
"3. cơ quan quản lý thuế xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu về hóa đơn, chứng từ điện tử, hồ sơ thuế để thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế và giữa cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế",
"3. xác định số thuế phải nộp số thuế gtgt phải nộp = doanh thu tính thuế gtgt x tỷ lệ thuế gtgt số thuế tncn phải nộp = doanh thu tính thuế tncn x tỷ lệ thuế tncn trong đó:số thuế tncn phải nộp = doanh thu tính thuế tncn x tỷ lệ thuế tncn trong đó:\n- doanh thu tính thuế gtgt và doanh thu tính thuế tncn theo hướng dẫn tại khoản 1 điều này.\n- tỷ lệ thuế gtgt và tỷ lệ thuế tncn theo hướng dẫn tại phụ lục i ban hành kèm thông tư này.",
"thanh toán điện tử quốc gia với cơ quan thuế; hướng dẫn việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và các nội dung khác cần thiết theo yêu cầu quản lý."
] |
nghị định 86/2018/nđ-cp có áp dụng đối với việc hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp không
|
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. nghị định này quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm: liên kết giáo dục và đào tạo với nước ngoài; cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại việt nam.\n2. nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân việt nam, tổ chức quốc tế và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n3. nghị định này không áp dụng đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp."
] |
[
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. thông tư này quy định về tổ chức thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của chính phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục giữa cơ sở giáo dục đại học việt nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.\n2. thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học việt nam, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thực hiện liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học việt nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. thông tư này quy định chi tiết một số điều của nghị định số 86/2018/nđ-cp ngày 06 tháng 6 năm 2018 của chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi là nghị định số 86/2018/nđ-cp), bao gồm: việc tích hợp chương trình giáo dục của việt nam với chương trình giáo dục của nước ngoài; nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân việt nam học tập trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.\n2. thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục của việt nam, cơ sở giáo dục của nước ngoài và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục tại việt nam.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh nghị định này quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:\n1. thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục; thành lập, cho phép thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập và tư thục.\n2. đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp.\n3. điều kiện, thủ tục cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại mục 2 chương iii nghị định số 48/2015/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật giáo dục nghề nghiệp.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh\n1. nghị định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là quản lý nhà nước về giáo dục).\n2. nghị định này không áp dụng đối với quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp."
] |
báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được gửi khi nào
|
[
"4. tần suất báo cáo: hằng năm.\n5. thời gian chốt số liệu báo cáo: theo quy định tại khoản 4 điều 12 của nghị định số\n09/2019/nđ-cp. mục 2. lĩnh vực phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật",
"điều\n10. báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động\n1. cơ sở báo cáo: theo quy định tại khoản 2 điều 44 nghị định số\n44/2016/nđ-cp ngày 15/5/2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n2. đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo: tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi báo cáo về bộ xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, theo dõi.\n3. nội dung yêu cầu báo cáo: theo mẫu tại phụ lục id ban hành kèm theo nghị định số\n44/2016/nđ-cp ngày 15/5/2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n4. tần suất báo cáo: hằng năm."
] |
[
"điều 15. trách nhiệm của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động\n1. công bố biên bản kiểm định với tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. dán tem kiểm định hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối tượng kiểm định và cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng kiểm định giấy chứng nhận kết quả kiểm định (01 bản) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố biên bản nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.\n2. trong trường hợp đối tượng kiểm định không đạt yêu cầu và phát hiện đối tượng có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn lao động thì không cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định và thông báo cho cơ sở biết để có biện pháp khắc phục.\n3. hằng năm, từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 12 báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.\n4. đảm bảo độc lập, khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm định.",
"1. bảo đảm về điều kiện trong quá trình hoạt động theo quy định của tại nghị định này.\n2. trước 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về bộ lao động - thương binh và xã hội, sở lao động - thương binh và xã hội nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo mẫu quy định tại phụ lục ic ban hành kèm theo nghị định này, đồng thời gửi thư điện tử tới bộ lao động - thương binh và xã hội theo địa chỉ antoanlaodong@molisa.gov.vn.3. trước 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về bộ lao động - thương binh và xã hội và sở lao động - thương binh và xã hội nơi có trụ sở chính theo mẫu số 05 phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này, đồng thời gửi thư điện tử tới bộ lao động - thương binh và xã hội theo địa chỉ antoanlaodong@molisa.gov.vn.",
"2. tần suất thực hiện báo cáo: quý i, quý ii, quý iii và hằng năm.\n3. thời gian chốt số liệu báo cáo: theo quy định tại các khoản 2 và 4 điều 12 nghị định số 09/2019/nđ-cp.",
"4. tần suất thực hiện báo cáo: 06 tháng, 01 năm.\n5. thời gian chốt số liệu báo cáo: theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 12 của nghị định số\n09/2019/nđ-cp.",
"điều 15. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 09/2017/tt-bct ngày 13 tháng 7 năm 2017 của bộ trưởng bộ công thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của bộ công thương\n1. khoản 5 điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“5. báo cáo được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trước ngày 15 tháng 01 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo mẫu tại phụ lục 2 của thông tư này.”\n2. khoản 3 điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. báo cáo tình hình thực hiện kiểm định gửi về sở công thương nơi lắp đặt máy, thiết bị theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trước ngày 05 tháng 01 hằng năm theo mẫu tại phụ lục 3 của thông tư này.”",
"21. sửa đổi khoản 2 điều 44 như sau:\n“2. trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về bộ lao động - thương binh và xã hội, sở lao động - thương binh và xã hội nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo mẫu quy định tại phụ lục id ban hành kèm theo nghị định này, đồng thời gửi thư điện tử tới bộ lao động - thương binh và xã hội theo địa chỉ: antoanlaodong@molisa.gov.vn”\n22. thay thế mẫu “danh sách phân công kiểm định viên” tại phụ lục ia của nghị định số 44/2016/nđ-cp bằng mẫu số 06 “danh sách kiểm định viên” quy định tại phụ lục i của nghị định này.23. thay thế mẫu 01 và 02 tại phụ lục ii nghị định số 44/2016/nđ-cp bằng mẫu 01, 02 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này; bổ sung mẫu 3b vào phụ lục ii nghị định số 44/2016/nđ-cp bằng mẫu 03 phụ lục i nghị định này.",
"3. nội dung yêu cầu báo cáo: theo mẫu tại phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư số\n01/2018/tt-bxd ngày 05/01/2018 của bộ trưởng bộ xây dựng quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.\n4. tần suất báo cáo: hằng năm và giai đoạn 05 năm.\n5. thời gian chốt số liệu báo cáo: theo quy định tại khoản 4 điều 12 của nghị định số\n09/2019/nđ-cp."
] |
hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có phải được công chứng không
|
[
"phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.",
"3. việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;b) hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.",
"2. nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau: a) nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của luật này. trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của luật này;b) trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật này. trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để",
"quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của luật này và luật khác có liên quan."
] |
[
"giao dịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật này.",
"hợp đồng trong kinh doanh bất động sản",
"quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất\n1. cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại điều 26 và điều 31 của luật này.\n2. cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng, trừ quyền để thừa kế. trường hợp cộng đồng dân cư được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.",
"quyền chung của người sử dụng đất\n1. được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.\n3. hưởng các lợi ích khi nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.\n4. được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.\n5. được nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.\n6. được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của luật này.\n8. khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.",
"điều 4. các trường hợp đăng ký\n1. các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký: a) thế chấp quyền sử dụng đất; b) thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; c) cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) thế chấp tàu biển.\n2. các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu: a) thế chấp tài sản là động sản khác; b) thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; c) bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.",
"các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình.trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng chung, quyền sở hữu chung của các thành viên hộ gia đình là người sử dụng đất, của nhóm người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 điều 167 của luật đất đai năm 2013 mà một hoặc một số thành viên của hộ gia đình, của nhóm người sử dụng đất có yêu cầu đăng ký thế chấp đối với phần quyền sử dụng đất, phần tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của mình thì trước khi đăng ký thế chấp, người có yêu cầu phải thực hiện thủ tục phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tải sản gắn liền với đất, thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật đất đai để được cấp giấy chứng nhận; c) thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà giấy chứng nhận ghi tên doanh nghiệp tư nhân nhưng thông tin về bên thế chấp trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là họ, tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc họ, tên chủ",
"cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng giao dịch theo quy định của Luật này."
] |
người bị kết án nhưng được hoãn chấp hành hình phạt tù thì có được ghi tên vào danh sách cử tri để tham gia bầu cử không
|
[
"2. người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quy định tại điều 29 của luật này.3. trong thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, những người thay đổi nơi thường trú ra ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi thường trú mới để bầu đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; những người chuyển đến tạm trú ở nơi khác với đơn vị hành chính cấp xã mà mình đã được ghi tên vào danh sách cử tri và có nguyện vọng tham gia bầu cử ở nơi tạm trú mới thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử",
"điều\n30. những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri\n1. người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.",
"nơi tạm trú mới thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi tạm trú mới để bầu đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.4. cử tri được quy định tại khoản 5 điều 29 của luật này, nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi có trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi đăng ký thường trú để bầu đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc được bổ sung vào danh sách, cử tri tại nơi đăng ký tạm trú để bầu đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.",
"5. người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri."
] |
[
"3. người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc được tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri để bỏ phiếu trưng cầu ý dân.4. cử tri quy định tại khoản 3 điều 24 của luật này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri tại nơi có trại tạm giam, nhà tạm giữ, nơi có cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và được bổ sung tên vào danh sách cử tri tại nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú, nhận thẻ cử tri để bỏ phiếu trưng cầu ý dân.",
"4. người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.5. cử tri bị xóa đăng ký thường trú hoặc xóa đăng ký tạm trú tại đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính sau khi danh sách đã được niêm yết, cử tri đã có tên trong danh sách mà đến thời điểm phát phiếu lấy ý kiến bị tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì xóa tên khỏi danh sách cử tri.\n6. danh sách cử tri được niêm yết trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết danh sách đến ngày tổ chức phát phiếu lấy ý kiến cử tri.”",
"5. cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"2. mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình đăng ký thường trú.\n3. cử tri nếu là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú ghi tên vào danh sách cử tri để phát phiếu lấy ý kiến tại nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, nơi có cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.4. cử tri nếu ở nước ngoài trở về việt nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri do ủy ban nhân dân cấp xã nơi đó lập đến trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lấy ý kiến cử tri 24 giờ thì đến ủy ban nhân dân cấp xã xuất trình hộ chiếu có ghi quốc tịch việt nam tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát phiếu lấy ý kiến cử tri.",
"các trường hợp không được ghi tên, bị xóa tên, được bổ sung tên vào danh sách cử tri\n1. người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.\n2. người đã có tên trong danh sách cử tri nếu đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị kết án tử hình, phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.",
"điều\n19. thi hành bản án, quyết định buộc sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời"
] |
đối tượng nào sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
|
[
"trục xuất\n1. trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại việt nam phải rời khỏi lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam.\n2. chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất."
] |
[
"điều 5. đối tượng áp dụng hình thức xử phạt trục xuất cá nhân là người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; trên tàu bay mang quốc tịch việt nam, tàu biển mang cờ quốc tịch việt nam thì tùy theo mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị áp dụng hình thức bị xử phạt trục xuất theo quy định tại điều 27 luật xử lý vi phạm hành chính.",
"điều 27. trục xuất\n1. trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại việt nam phải rời khỏi lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam.\n2. chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.",
"dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án\n1. dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó.\n2. cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của việt nam có thể: a) yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài dẫn độ cho việt nam người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án; b) thực hiện việc dẫn độ người nước ngoài đang ở trên lãnh thổ việt nam có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật cho nước yêu cầu để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.",
"thông báo thi hành án phạt trục xuất",
"điều 37. trục xuất trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam. trục xuất được tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.",
"việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.",
"đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính"
] |
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do cục thuế đặt in có ký hiệu đầu nhận biết như thế nào
|
[
"4. tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại điều 29, điều 38 nghị định này.",
"1 điều 36 nghị định này. đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 điều 24 và khoản 2 điều 36 nghị định này.",
"1. khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại điều 10 nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại điều 12 nghị định này.2. khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại điều 32 nghị định này. trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định",
"nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. bộ tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.8. tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.",
"theo quy định tại điều 32 nghị định này. trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.3. trước khi sử dụng hóa đơn, biên lai doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại điều 15, điều 34 và khoản 1 điều 36 nghị định này. đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện",
"5. việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại nghị định này.6. dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.7. người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử",
"điều 4. nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ"
] |
[
"điều 4. nguyên tắc quản lý và sử dụng phí",
"tài liệu của nhà sản xuất ô tô nước ngoài cấp cho từng chiếc ô tô trong đó có các thông tin sau: số khung (số VIN); số động cơ; thông số kỹ thuật cơ bản tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; kiểu loại xe xuất xưởng theo giấy Chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô.",
"điều 3. nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước",
"ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu",
"điều 25. quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ việt nam\n1. nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 19 thông tư này khi hàng hóa có xuất xứ việt nam và đáp ứng quy định khác của ukvfta.\n2. nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ. nhà xuất khẩu sử dụng mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại phụ lục vii ban hành kèm theo thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của việt nam. trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.3. thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản 2 điều này có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.",
"xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan",
"điều 4. nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử\n1. khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 điều 12 nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế."
] |
em muốn hỏi là khi nào thì cần phải có trạm chống va trôi kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa
|
[
"điều\n6. các biện pháp tổ chức công tác chống va trôi\n1. bằng 01 trạm thường trực chống va trôi tại thượng lưu kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa đối với các vị trí cầu vượt sông đáp ứng các quy định tại điều 4 thông tư này.\n2. bằng 02 trạm thường trực chống va trôi kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa tại các vị trí cụm cầu vượt sông đáp ứng các quy định tại điều 4 thông tư này. chương ii nội dung và yêu cầu kỹ thuật của công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va t rôi"
] |
[
"điều 28. thiết lập và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa\n1. thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân lắp dựng báo hiệu trên đường thủy nội địa, tại vị trí công trình, vật chướng ngại và các khu vực có hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa. báo hiệu được thiết lập phải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa việt nam.\n2. các công trình trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu, gồm: a) luồng đường thủy nội địa; b) cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; c) âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác; d) kè, đập, cầu, bến phà, cảng cá; đ) phong điện, nhiệt điện, thủy điện; e) công trình vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng; g) vật chướng ngại; h) nhà hàng nổi, khách sạn nổi (khi neo đậu); i) công trình khác.",
"điều 6. các biện pháp tổ chức công tác chống va trôi\n1. bằng 01 trạm thường trực chống va trôi tại thượng lưu kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa đối với các vị trí cầu vượt sông đáp ứng các quy định tại điều 4 thông tư này.\n2. bằng 02 trạm thường trực chống va trôi kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa tại các vị trí cụm cầu vượt sông đáp ứng các quy định tại điều 4 thông tư này.",
"điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trong giai đoạn mùa bão, lũ.",
"3. bằng 01 trạm điều tiết khống chế kết hợp chống va trôi tại thượng lưu và báo hiệu đường thủy nội địa đối với các vị trí là điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trong giai đoạn mùa bão, lũ.4. bằng 02 trạm điều tiết khống chế tại thượng lưu và hạ lưu kết hợp báo hiệu đường thủy nội địa trong trường hợp: a) luồng chạy tàu thuyền hạn chế có chiều rộng ≤ 1/2 chiều rộng luồng theo quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được phân cấp hiện tại và chiều dài từ 500 mét trở lên; b) luồng chạy tàu thuyền hạn chế có chiều rộng >1/2 chiều rộng theo quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được phân cấp hiện tại và chiều dài trên 200 mét; c) đối với các công trình vượt đường thủy nội địa chiều rộng luồng chạy tàu thuyền hạn chế ≥ 1/2 chiều rộng luồng hoặc tĩnh không thông thuyền hạn chế ≥ 1/2 tĩnh không công trình theo quy định.",
"chủ sở hữu công trình phải chịu trách nhiệm và chi phí thực hiện biện pháp theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.”",
"điều 9. nội dung công tác chống va trôi\n1. triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực thường trực chống va trôi, cứu nạn theo phương án được duyệt.\n2. thực hiện các nội dung quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 điều 7 của thông tư này; tổ chức hỗ trợ phương tiện đi qua khu vực nếu có nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố; tổ chức cứu nạn hoặc phối hợp với các lực lượng khác cứu nạn khi có sự cố, tai nạn xảy ra.\n3. thông báo đến các cơ quan, tổ chức liên quan, các phương tiện giao thông qua lại biết địa điểm thường trực, hình thức, địa chỉ liên lạc và chức năng nhiệm vụ của trạm thường trực chống va trôi, cứu nạn."
] |
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh khi giao dịch với người bị bệnh hiểm nghèo là người tiêu dùng dễ bị tổn thương
|
[
"doanh trong quá trình tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 điều này phù hợp với thẩm quyền theo quy định của pháp luật.3. khi giao dịch với người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: a) bảo đảm việc thực hiện quyền của người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong quá trình mua bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật; b) áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương; c) không được từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng dễ bị tổn thương quy định tại điểm c khoản 2 điều này do khác biệt về tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán; d) chống kỳ thị, phân biệt đối xử, lợi dụng yếu tố dễ bị tổn thương để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện giao dịch; đ) xây dựng, ban hành trình tự, thủ tục, phương thức hoặc biện pháp phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm",
"phương thức hoặc biện pháp phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm quyền khiếu nại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền khác của người tiêu dùng dễ bị tổn thương;e) xây dựng, cập nhật, công khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội dung quy định tại khoản này theo hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh doanh hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) và đào tạo, tập huấn cho người lao động của mình về các nội dung đó. trách nhiệm quy định tại điểm này không bắt buộc áp dụng đối với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp doanh nghiệp đó thực hiện giao dịch quy định tại chương iii của luật này; g) trách nhiệm khác theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương\n1. người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật.",
"2. việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện như sau:2. việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện như sau: a) người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo đảm các quyền của người tiêu dùng theo quy định của luật này và các quyền, chính sách ưu tiên theo quy định khác của pháp luật có liên quan; b) tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 3 điều này; c) khi người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo chứng cứ, tài liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp nhận, xử lý và không chuyển yêu cầu của người tiêu dùng cho bên thứ ba giải quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan. trường hợp từ chối giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với nội dung",
"doanh phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với nội dung chính sách đã công bố theo quy định tại khoản 3 điều này;d) tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong trường hợp chậm, từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định tại điểm c khoản này; đ) cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội bảo đảm ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương và hướng dẫn người tiêu dùng dễ bị tổn thương cung cấp các chứng cứ, tài liệu về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm; e) cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 điều này phù hợp với thẩm"
] |
[
"khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương; đ) từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng dễ bị tổn thương do khác biệt về tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán; e) không xây dựng hoặc không ban hành trình tự, thủ tục, phương thức hoặc biện pháp phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm quyền khiếu nại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền khác của người tiêu dùng dễ bị tổn thương;g) không xây dựng, không cập nhật hoặc không công khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội dung, cơ chế, chính sách áp dụng với người tiêu dùng dễ bị tổn thương theo quy định hoặc không đào tạo, tập huấn cho người lao động của mình về các nội dung, cơ chế, chính sách đó theo quy định.",
"5. tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo bằng văn bản kết quả thương lượng đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thương lượng.\n6. trường hợp từ chối yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật",
"trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên",
"trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch từ xa",
"6. không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chuyển đến theo quy định.7. không trả lời bằng văn bản hoặc có trả lời bằng văn bản nhưng không nêu lý do cụ thể trong trường hợp từ chối yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ người tiêu dùng hoặc yêu cầu do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chuyển đến theo quy định.\n8. không thông báo bằng văn bản kết quả thương lượng đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thương lượng với người tiêu dùng theo quy định. điều\n61a. hành vi vi phạm khác trong giao dịch với người tiêu dùng",
"3. trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm sau đây:a) thực hiện quy định tại khoản 1 điều này; b) thông báo trước cho người tiêu dùng về việc mình được tài trợ để cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ."
] |
tôi đang muốn gửi hồ sơ tố tụng cho một vụ kiện ở nước ngoài, nhưng không biết nên gửi đến đâu. anh/chị có thể cho tôi biết cơ quan nào có thể tiếp nhận hồ sơ này
|
[
"điều 51. bộ ngoại giao phối hợp với bộ tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của việt nam ở nước ngoài làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của thư bảo lãnh."
] |
[
"diện của cơ quan, tổ chức đó và phải được người này ký nhận. thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.",
"nhận và xem xét đơn khởi kiện\n1. tòa án nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận đơn của tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và ghi vào sổ nhận đơn. trường hợp nhận đơn trực tuyến thì tòa án in ra bản giấy và ghi vào sổ nhận đơn. việc nhận đơn khởi kiện được ghi vào sổ nhận đơn và thông báo trên cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có). khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. trường hợp nhận đơn trực tuyến thì tòa án trả lời cho người khởi kiện biết qua thư điện tử. trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.",
"4. trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài và thư bảo lãnh có yêu cầu đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng:a) người được bảo lãnh đề xuất với bộ tài chính về tổ chức được chọn làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người vay, người bảo lãnh theo yêu cầu của thỏa thuận vay và lấy ý kiến bộ tài chính, bộ ngoại giao trong quá trình đàm phán. b) sau khi thỏa thuận vay được ký kết và cấp bảo lãnh chính phủ, người được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của người vay và người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho người được bảo lãnh để gửi tiếp cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho bộ tài chính.",
"4. trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài và thư bảo lãnh có yêu cầu đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng:a) đối tượng được bảo lãnh đề xuất với bộ tài chính về tổ chức được chọn làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người vay (đối tượng được bảo lãnh), người bảo lãnh theo yêu cầu của thỏa thuận vay và lấy ý kiến của bộ tài chính hoặc ý kiến chấp thuận của bộ ngoại giao trong trường hợp là cơ quan đại diện ngoại giao tại nước ngoài trong quá trình đàm phán; b) sau khi thỏa thuận vay được ký kết và cấp bảo lãnh chính phủ, đối tượng được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của người vay (đối tượng được bảo lãnh) và người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho đối tượng được bảo lãnh để gửi tiếp cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho bộ tài chính.",
"điều 58. bộ ngoại giao\n1. phối hợp với bộ tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của việt nam ở nước ngoài làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của thư bảo lãnh.\n2. tham gia ý kiến về việc chỉ định cơ quan đại diện ngoại giao việt nam ở nước ngoài làm đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của thỏa thuận vay.",
"gửi đơn khởi kiện đến tòa án người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:\n1. nộp trực tiếp tại tòa án.\n2. gửi qua dịch vụ bưu chính.\n3. gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có).",
"nhận được thông báo về việc bị kiện tại trọng tài hoặc toà án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng."
] |
liệu người khác có thể yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận bản quyền của tôi nếu họ phát hiện tôi đăng ký bản quyền trái luật
|
[
"cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan\n1. trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 51 của luật này tiến hành cấp lại hoặc đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.",
"2. trong trường hợp người được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 51 của luật này huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.3. tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan."
] |
[
"điều 42. hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan\n1. cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 điều 55 của luật sở hữu trí tuệ.",
"hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh",
"3. giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp lại trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất hoặc rách nát.4. giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.\n5. giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 55 của luật sở hữu trí tuệ.\n6. bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định các mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, tờ khai đăng ký quyền liên quan, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 50 và khoản 4 điều 51 của luật sở hữu trí tuệ.",
"4. trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các văn bản sau đây, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: a) bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại điều 200 của luật này về việc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;b) văn bản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.”.",
"bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp và được ký xác nhận bởi người đối chiếu).",
"2. trong trường hợp người được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 51 của luật này hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.3. tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan."
] |
tôi nghe nói là người ra tù có thể bị kỳ thị, vậy luật pháp có quy định gì về vấn đề này
|
[
"điều\n3. nguyên tắc bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng\n1. thực hiện đúng quy định của nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng.\n2. tạo điều kiện thuận lợi cho người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, phòng ngừa tái phạm và vi phạm pháp luật.\n3. nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của phạm nhân và người chấp hành xong hình phạt tù."
] |
[
"hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.",
"hành vi xa lánh, từ chối, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó.",
"bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng\n1. bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, phòng ngừa phạm tội mới.\n2. bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.\n3. nghiêm cấm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, chấp hành xong án phạt tù. chương ii quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên",
"thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó.",
"8. cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại điều này.\n9. kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân.\n10. tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân.\n11. giả mạo là nạn nhân.\n12. hành vi khác vi phạm các quy định của luật này.",
"điều\n9. thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng\n1. thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng nhằm định hướng, khuyến khích cộng đồng xã hội tham gia giáo dục, giúp đỡ, xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người chấp hành xong hình phạt tù; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, phòng ngừa việc tái phạm tội, vi phạm pháp luật của người chấp hành xong hình phạt tù.",
"2. nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng: a) chủ trương, chính sách, pháp luật của đảng và nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù; b) quyền và nghĩa vụ của công dân, quyền và nghĩa vụ của người chấp hành xong hình phạt tù được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật; c) biện pháp, kinh nghiệm tốt, mô hình, điển hình tiên tiến trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ, đấu tranh xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người chấp hành xong hình phạt tù;d) nhân tố tích cực tham gia thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng và những gương hoàn lương, tiến bộ tiêu biểu; đ) các nội dung khác có liên quan đến việc bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù."
] |
mình muốn gửi tiền cho bạn bằng séc nhưng muốn đảm bảo tiền chỉ được chuyển vào tài khoản của bạn thôi. mình có thể làm thế nào
|
[
"séc gạch chéo không ghi tên và séc gạch chéo có ghi tên\n1. người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng bị ký phát bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song.\n2. người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng đó bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song và ghi tên của ngân hàng đó giữa hai gạch chéo này. séc có tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo sẽ không có giá trị thanh toán, trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo là ngân hàng thu hộ."
] |
[
"thanh toán séc đã được chuyển nhượng khi thanh toán séc đã được chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng, người bị ký phát phải kiểm tra để bảo đảm tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng.",
"chứng từ do đơn vị giao dịch lập để đề nghị KBNN trích tài khoản của mình chi trả cho người thụ hưởng theo quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 77/2017/TT-BTC).",
"ký phát séc\n1. séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán: a) cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a khoản này; c) cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.\n2. séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát.\n3. séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.\n4. người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của ngân hàng nhà nước việt nam.",
"điều 39. việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ\n1. khoản tiền được dùng để ký quỹ (sau đây gọi là tiền ký quỹ) được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng theo thỏa thuận hoặc do bên có quyền chỉ định để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n2. tiền ký quỹ và việc ký quỹ một lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.\n3. trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bị vi phạm thì tiền ký quỹ được dùng để thanh toán nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại sau khi trừ phí dịch vụ (sau đây gọi là thanh toán nghĩa vụ).",
"séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt\n1. người ký phát séc hoặc người chuyển nhượng séc có thể không cho phép thanh toán séc bằng tiền mặt bằng cách ghi trên séc cụm từ ''trả vào tài khoản''. trong trường hợp này, người bị ký phát chỉ được chuyển số tiền ghi trên séc đó vào tài khoản của người thụ hưởng mà không được phép trả bằng tiền mặt, kể cả trường hợp cụm từ “trả vào tài khoản” bị gạch bỏ.\n2. trường hợp séc không ghi cụm từ ''trả vào tài khoản'' thì người bị ký phát thanh toán séc cho người thụ hưởng bằng tiền mặt."
] |
thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền mất bao lâu
|
[
"văn phòng hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi là văn phòng hội đồng) để tổ chức họp hội đồng; d) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ cục quản lý y, dược cổ truyền, văn phòng hội đồng tổ chức họp hội đồng; đ) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp hội đồng, văn phòng hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về cục quản lý y, dược cổ truyền;e) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp hội đồng, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.",
"điều\n21. thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\n1. cơ sở đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định tại điều 16 thông tư này đến cục quản lý y, dược cổ truyền theo hình thức quy định tại khoản 3 điều 3 thông tư này.\n2. khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, và nộp phí theo quy định, cục quản lý y, dược cổ truyền cấp cho cơ sở đăng ký giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.",
"chuyển văn phòng hội đồng để tổ chức họp hội đồng; d) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ cục quản lý y, dược cổ truyền, văn phòng hội đồng tổ chức họp hội đồng; đ) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày họp hội đồng, văn phòng hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản về cục quản lý y, dược cổ truyền; e) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp hội đồng, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do.",
"4. trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng, cụ thể như sau: a) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ chức xem xét, cho ý kiến; b) trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cục quản lý y, dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi cục quản lý y, dược cổ truyền;c) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, cục quản lý y, dược cổ truyền tổng hợp biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung và nêu rõ lý do. trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến, cục quản lý y, dược cổ truyền chuyển văn phòng hội đồng để tổ chức họp hội đồng; d) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được",
"3. trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng, cụ thể như sau: a) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;b) trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cục quản lý y, dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi cục quản lý y, dược cổ truyền; c) trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, cục quản lý y, dược cổ truyền tổng hợp biên bản thẩm định và có văn bản đối với trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung và nêu rõ lý do. trường hợp hồ sơ thẩm định đạt hoặc không đạt hoặc hồ sơ cần xin ý kiến, cục quản lý y, dược cổ truyền chuyển văn phòng hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi"
] |
[
"điều\n30. thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu\n1. cơ sở đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại điều 25 thông tư này đến cục quản lý y, dược cổ truyền hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hình thức quy định tại khoản 3 điều 3 thông tư này.\n2. khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, nộp phí theo quy định, cục quản lý y, dược cổ truyền hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho cơ sở đăng ký giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.",
"5. trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này hoặc thuốc cổ truyền có nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, cụ thể như sau: a) trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định. trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cục quản lý y, dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi cục quản lý y, dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định; b) trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản:- thông báo kết quả thẩm định đối với hồ sơ cần sửa đổi bổ sung hoặc hồ sơ không đạt yêu cầu và nêu rõ lý do;",
"điều 20. thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền\n1. cơ sở đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (hồ sơ đăng ký) theo quy định tại các điều 15, 16, 17 thông tư này đến cục quản lý y, dược cổ truyền - bộ y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của bộ y tế.\n2. khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư này. trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.",
"- trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp hội đồng, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với hồ sơ đạt yêu cầu; cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản trả lời theo kết luận của hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do; c) trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng, cụ thể như sau:\n- trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ đến các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định để tổ chức xem xét, cho ý kiến;- trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cục quản lý y, dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi cục quản lý y, dược cổ truyền;",
"5. trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này hoặc thuốc cổ truyền có nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, cụ thể như sau:a) trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cục quản lý y, dược cổ truyền tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định. trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cục quản lý y, dược cổ truyền, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định và gửi cục quản lý y, dược cổ truyền tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định; b) trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, cục quản lý y, dược cổ truyền có văn bản:\n- thông báo kết quả thẩm định đối với hồ sơ cần sửa đổi bổ sung hoặc hồ sơ không đạt yêu cầu và nêu rõ lý do;"
] |
mình nghe nói có hạn ngạch thuế quan cho nhập khẩu hàng hóa từ các nước cptpp, vậy nhập khẩu hàng hóa từ nước nào thì sẽ không có hạn ngạch thuế quan
|
[
"tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng = x + y. trong đó: x = giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô đã qua sử dụng cùng loại tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. y = mức thuế tuyệt đối của xe ô tô đã qua sử dụng tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.y = mức thuế tuyệt đối của xe ô tô đã qua sử dụng tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. b) đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện hiệp định cptpp, thuế nhập khẩu được áp dụng tại nghị định số 125/2017/nđ-cp ngày 16 tháng 11 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 122/2016/nđ-cp ngày 01 tháng 9 năm 2016 của chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ",
"- không trải qua bất kỳ công đoạn sản xuất, gia công nào bên ngoài lãnh thổ các nước theo quy định tại điểm b khoản 6 điều này, trừ trường hợp:+ bốc, dỡ hàng, chia tách lô hàng, lưu kho, dán nhãn hoặc đánh dấu theo yêu cầu của việt nam; hoặc\n+ các hoạt động cần thiết khác để bảo quản tốt hàng hóa hoặc để vận chuyển hàng hóa tới lãnh thổ của việt nam.\n- dưới sự giám sát của cơ quan hải quan trong lãnh thổ của nước không phải thành viên của hiệp định cptpp. d) đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của hiệp định cptpp.\n7. lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trq1 và trq2 được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định cptpp do bộ công thương công bố.",
"5. mức thuế áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2022: a) liên bang mê-hi-cô áp dụng mức thuế quy định tại phụ lục ii: a.1) từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại cột có ký hiệu “(i)” a.2) từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại cột có ký hiệu “(ii)”. a.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ky hiệu “(iii)”. a.4) từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(iv)”. b) các nước ô-xtơ-rây-lia, ca-na-đa, nhật bản, niu di-lân, cộng hòa xinh-ga-po, và cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước) áp dụng mức thuế quy định tại phụ lục ii: b.1) từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại cột có ký hiệu “(ii)”.b.1) từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại cột có ký hiệu “(ii)”. b.2) từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại cột có ký hiệu “(iii)”. b.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31",
"6. điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định cptpp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định cptpp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) thuộc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện hiệp định cptpp quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này. b) được nhập khẩu vào việt nam từ các nước thành viên của hiệp định cptpp, bao gồm: b.1) ô-xtơ-rây-lia; b.2) ca-na-đa; b.3) nhật bản; b.4) liên bang mê-hi-cô; b.5) niu di-lân;b.1) ô-xtơ-rây-lia; b.2) ca-na-đa; b.3) nhật bản; b.4) liên bang mê-hi-cô; b.5) niu di-lân; b.6) cộng hòa xinh-ga-po; b.7) cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước). c) được vận chuyển vào việt nam từ các nước theo quy định tại điểm b khoản 6 điều này. trường hợp quá cảnh, chuyển tải thì phải đáp ứng điều kiện quá cảnh, chuyển tải theo quy",
"thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung.",
"2. danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện hiệp định cptpp quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, mức thuế suất tuyệt đối theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các nước quy định tại điểm b khoản 6 điều này đối với từng mã hàng.3. thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng hạn ngạch thuế quan được thực hiện như sau: a) đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu trong lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện hiệp định cptpp, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là mức thuế hỗn hợp bao gồm: mức thuế suất (%) và mức thuế tuyệt đối của xe ô tô đã qua sử dụng quy định tại danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với",
"điều 5. biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện hiệp định cptpp; danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện hiệp định cptpp\n1. biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện hiệp định cptpp quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các nước quy định tại điểm b khoản 6 điều này đối với từng mã hàng.",
"ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại cột có ký hiệu “(iii)”. b.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(iv)”. b.4) từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(v)”.",
"điều này. trường hợp quá cảnh, chuyển tải thì phải đáp ứng điều kiện quá cảnh, chuyển tải theo quy định của hiệp định cptpp, cụ thể: c.1) hàng hóa được vận chuyển tới việt nam vẫn được giữ nguyên xuất xứ nếu không quá cảnh, chuyển tải qua lãnh thổ của nước không phải thành viên của hiệp định cptpp. c.2) trường hợp hàng hóa vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải thành viên của hiệp định cptpp, hàng hóa đó được giữ nguyên xuất xứ nếu đáp ứng các điều kiện sau:",
"4. thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với các mặt hàng thuộc các nhóm 04.07, 17.01, 24.01 và 25.01 áp dụng hạn ngạch thuế quan được thực hiện như sau: a) đối với các mặt hàng nhập khẩu trong lượng hạn ngạch thuế quan trq1 hoặc trq2, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là mức thuế suất quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này.b) đối với các mặt hàng nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch thuế quan trq1 hoặc trq2, thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành."
] |
[
"điều 3. hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\n1. mã số hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan năm 2020, 2021 và 2022 của các nhóm hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại điều 1 thông tư này thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo.\n2. hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên thuộc liên minh kinh tế á âu (viết tắt là c/o mẫu eav) cấp theo quy định hiện hành.",
"điều 3. lượng hạn ngạch thuế quan\n1. lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo từng năm được thực hiện theo phụ lục i thông tư này.\n2. lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hiệp định cptpp không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo cam kết của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới wto do bộ công thương công bố hàng năm.",
"5. thuế suất áp dụng cho liên bang mê-hi-cô giai đoạn 2022 - 2027 quy định tại phụ lục ii: a) từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(i)”. b) từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(ii)”. c) từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(iii)”. d) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(iv)”.d) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(iv)”. đ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(v)”. e) từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(vi)”",
"3. thuế suất áp dụng cho liên bang mê-hi-cô giai đoạn 2022 - 2027 quy định tại phụ lục i: a) từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(i)”. b) từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(ii)”. c) từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(iii)”.c) từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(iii)”. d) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(iv)”. đ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(v)”. e) từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(vi)”.",
"định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương được hưởng thuế thuế suất nhập khẩu của mê-hi-cô theo cptpp.d) hàng dệt may nằm ngoài hạn ngạch thuế quan tại số thứ tự 04 quy định tại phụ lục i của thông tư này đáp ứng quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng quy định tại điều 5 của thông tư này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu của mê-hi-cô theo cptpp.",
"3. thuế suất áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2022: a) liên bang mê-hi-cô áp dụng mức thuế suất quy định tại phụ lục i: a.1) từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại cột có ký hiệu “(i)”. a.2) từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại cột có ký hiệu “(ii)”. a.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(iii)”.a.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(iii)”. a.4) từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ky hiệu “(iv)”. b) các nước ô-xtơ-rây-lia, ca-na-đa, nhật bản, niu di-lân, cộng hòa xinh-ga-po áp dụng mức thuế suất quy định tại phụ lục i: b.1) từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại cột có ký hiệu “(ii)”. b.2) từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại cột có ky hiệu “(iii)”. b.3) từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(iv)”. b.4) từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng"
] |
nếu một công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi bị phát hiện sản phẩm có chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng, ngoài bị phạt tiền, lô hàng đó sẽ bị xử lý ra sao
|
[
"3. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:a) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa; b) có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.\n4. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây: a) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa; b) có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ",
"điều 16. vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi\n1. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.\n2. phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.",
"15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.\n5. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây: a) có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng tối đa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng; b) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.\n6. biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy."
] |
[
"3. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:a) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa; b) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.",
"9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, gia công sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 10% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.10. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, gia công sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 10% đến dưới 20% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.\n11. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, gia công sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 20% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.",
"điều\n5. quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản; nguyên tắc xác định mức vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản\n1. mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực giống vật nuôi đối với cá nhân vi phạm là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 100.000.000 đồng. mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, thủy sản đối với cá nhân vi phạm là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 200.000.000 đồng.",
"7. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, gia công sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.8. phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sản xuất, gia công mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản như sau: a) có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng tối đa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố; b) có hàm lượng định lượng mỗi chất gây mất an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố.",
"5. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.\n6. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây: a) có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng; b) có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.\n7. biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoảnbuộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản"
] |
bộ tài chính có vai trò gì trong việc xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
|
[
"điều\n52. trách nhiệm thi hành\n1. trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền đề nghị bộ tài chính phối hợp trong việc xác định khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại nghị định này.\n2. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./."
] |
[
"điều\n9. trách nhiệm thi hành hội đồng cạnh tranh, bộ trưởng bộ công thương, các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.",
"điều 1. vị trí và chức năng bộ tài chính là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài chính - ngân sách (bao gồm: ngân sách nhà nước; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"điều 1. vị trí và chức năng bộ tài chính là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài chính - ngân sách (bao gồm: ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật.",
"điều 38. trách nhiệm của bộ tài chính\n1. thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, và 5 điều 37 của nghị định này.\n2. chủ trì, phối hợp với bộ tư pháp hướng dẫn, bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của luật ngân sách nhà nước.",
"điều 23. trách nhiệm thi hành\n1. bộ tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện nghị định này.\n2. các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này",
"điều 54. trách nhiệm thi hành\n1. bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại nghị định này và tổ chức thi hành nghị định này.\n2. bộ trưởng bộ tài chính, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này."
] |
người làm chứng trong vụ án hình sự có các quyền gì
|
[
"đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật. 4. người làm chứngtập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật. 4. người làm chứng có nghĩa vụ: a) có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải; b) trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó. 5. người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của bộ luật hình sự. 6. cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc hoặc học tập có trách nhiệm tạo điều kiện để họ tham gia tố tụng.",
"điều 66. 66. người làm chứng 1. người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. 2. những người sau đây không được làm chứng: a) người bào chữa của người bị buộc tội; b) người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. 3. người làm chứng có quyền: a) được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; b) yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; c) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng; d) được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật. 4. người làm chứngtập thanh toán chi phí"
] |
[
"người làm chứng người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.",
"điều 67. 67. người chứng kiến 1. người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của bộ luật này. 2. những người sau đây không được làm người chứng kiến: a) người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; b) người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc; c) người dưới 18 tuổi; d) có lý do khác cho thấy người đó không khách quan. 3. người chứng kiến có quyền: a) được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; b) yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; c) xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến; d) khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụngkiến; d) khiếu nại quyết",
"điều 91. 91. lời khai của người làm chứng 1. người làm chứng trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra. 2. không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.",
"quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng",
"điều 484. người được bảo vệ 1. những người được bảo vệ gồm: a) người tố giác tội phạm; b) người làm chứng; c) bị hại; d) người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại. 2. người được bảo vệ có quyền: a) đề nghị được bảo vệ; b) được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; c) được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp bảo vệ; d) được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian bảo vệ. 3. người được bảo vệ có nghĩa vụ: a) chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo vệ; b) giữ bí mật thông tin bảo vệ; c) thông báo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về những vấn đề nghi vấn trong thời gian được bảo vệ.",
"điều 65. 65. người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án 1. người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. 2. người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện của họ có quyền: a) được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại điều này; b) đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; c) yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật; d) tham gia phiên tòa; phát biểu ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi những người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa; đ) tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; e) trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; g) kháng cáo bản án, quyết định của tòa án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình; h) khiếu nại quyếtcủa tòa án về những vấn đề"
] |
hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành bao gồm những loại nào
|
[
"1. 01 tờ khai theo mẫu m01 ban hành kèm theo nghị định này đã điền đầy đủ thông tin. tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau: a) người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 4 nghị định này thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý; b) người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú; c) người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới việt nam - trung quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.2. 02 ảnh chân dung, cỡ 4cm x 6cm. trường hợp người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành với cha hoặc mẹ thì dán 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh 3",
"3. giấy tờ khác đối với các trường hợp dưới đây: a) 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; b) 01 bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của việt nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu; c) giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; d) giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ.",
"thông hành với cha hoặc mẹ thì dán 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó để dán vào giấy thông hành.",
"điều 5. hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành"
] |
[
"giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.",
"1. sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 điều 5 như sau: a) sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. 01 tờ khai theo mẫu m01a ban hành kèm theo nghị định này đã điền đầy đủ thông tin. tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau: a) người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 4 nghị định này thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý; b) người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên;c) người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới việt nam - trung quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.”. b) sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:",
"2. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 7 như sau:\n“4. người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới việt nam - trung quốc quy định tại điểm b khoản 3 điều 4 nghị định này trực tiếp nộp hồ sơ tại công an cấp xã nơi cơ quanngười đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công bộ công an.”.\n3. thay thế cụm từ “bộ đội biên phòng tỉnh” bằng cụm từ “ban chỉ huy bộ đội biên phòng” tại khoản 4 điều 11 và khoản 2 điều 12.\n4. bãi bỏ một số cụm từ như sau: a) bãi bỏ cụm từ “hoặc công an cấp huyện nơi thường trú” tại điểm a khoản 2 điều 7; b) bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 1 điều 11.\n5. bổ sung mẫu m01b tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành dành cho người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp riêng giấy thông hành.",
"________________________ tờ khai đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm hỗ trợ xin thị thực\n(đọc kỹ hướng dẫn ở mặt sau trước khi điền tờ khai)\n- ảnh nền trắng, đầu để trần, không đeo kính màu; chụp cách thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 năm.\n- trường hợp nộp hồ sơ giấy: (i) nộp 02 ảnh 4cm x 6cm, dán 01 ảnh vào khung này, các ảnh giống nhau; (ii) đóng dấu giáp lai vào ¼ ảnh dán vào khung này đối với các trường hợp phải xác nhận tờ khai. i. thông tin cá nhân:i. thông tin cá nhân:\n1. họ và tên:...................................................................................................................................................\n2. sinh ngày:…….tháng…..…năm …………3. giới tính: nam nữ\n4. nơi sinh (tỉnh, thành phố):...................................................................................\n5. số căn cước/căn cước công dân:………………………………… ngày cấp:….../….../……",
"chứng nhận pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng tàu thuyền quân sự, có giá trị sử dụng trong thời gian quy định, khi hết hạn đơn vị sử dụng phải làm thủ tục xin gia hạn."
] |
làm thế nào để xác định một đơn vị sự nghiệp công lập thuộc loại tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
|
[
"điều\n4. tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo mức tự chủ về tài chính\n1. đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;\n2. đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;\n3. đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: a) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; b) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; c) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên.\n4. đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. việc xác định mức tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điều này thực hiện theo quy định của chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập."
] |
[
"điều\n6. phân loại theo mức độ tự chủ tài chính\n1. phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: a) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; b) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; c) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; d) đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.\n2. việc xác định mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực xây dựng tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập. chương iii điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập",
"điều 9. phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công\n1. đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại điều 10 nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau:\n- số dự kiến trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề;",
"điều 6. phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính\n1. phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập a) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; b) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; c) đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; d) đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.\n2. việc xác định mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực tư pháp tại khoản này thực hiện theo quy định tại nghị định của chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập.",
"điều\n6. phân loại theo mức tự chủ về tài chính\n1. phân loại theo mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: a) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; b) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; c) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; d) đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.\n2. việc xác định mức tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định tại nghị định của chính phủ và các văn bản có liên quan quy định cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập. chương iii điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội",
"điều 4. phân loại mức tự chủ tài chính và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công\n1. đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo mức tự chủ tài chính quy định tại điều 9 nghị định số 60/2021/nđ-cp, gồm: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1); đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2); đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3); đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4).\n2. xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công thực hiện xác định mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên theo công thức như sau:\nmức tự bảo đảm chi thường xuyên (%)\n=\na\n––––––\nx 100%\nbtrong đó: a) a là tổng các khoản thu xác định mức tự chủ tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 10 nghị định số 60/2021/nđ-cp, bao gồm:"
] |
nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo hình thức nào
|
[
"4. người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điều 121 của luật này.5. giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điều 79 của luật này mà không sử dụng vốn quy định tại khoản 2 điều này trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n6. trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 điều 125 của luật này hoặc không có người tham gia. thời gian giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này chỉ được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.\n7. tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.",
"6. các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: a) các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của luật đấu giá tài sản; b) đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;b) đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; c) có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.\n7. trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n8. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"kinh doanh theo quy định tại điều 78 và điều 79 của luật này mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh; n) giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của chính phủ; o) giao đất, cho thuê đất theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; p) các trường hợp khác do thủ tướng chính phủ quyết định.",
"3. nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây: a) các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 điều này; b) các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;b) các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm; c) đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 điều 30 của luật này.\n4. việc cho thuê đất quy định tại điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của luật này.",
"3. điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 điều này bao gồm: a) thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.c) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n4. dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 điều này phải đáp ứng các điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 3 điều này và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.",
"8. chính phủ quy định chi tiết về giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại điều này.",
"giao đất có thu tiền sử dụng đất\n1. cá nhân được giao đất ở.\n2. tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.\n3. người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.",
"5. ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp huyện; b) tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của luật này để đấu giá quyền sử dụng đất; c) tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất; d) chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.",
"3. giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:3. giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây: a) giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; b) giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) giao đất ở cho cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;d) giao đất ở cho cá",
"được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;d) giao đất ở cho cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được nhà nước giao đất ở; đ) cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng phải di dời ra khỏi vị trí cũ do ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng; e) cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại điều 176 của luật này; cho thuê đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 điều 16 của luật này; g) cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;g) cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa",
"cho thuê đất\n1. nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điều 118 và điều 119 của luật này.\n2. nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; c) sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.",
"2. điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: a) đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; b) có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 điều 217 của luật này;c) có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; d) có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.",
"3. tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này phải có đủ các điều kiện sau đây: a) thuộc đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại điều 119 và điều 120 của luật này; b) bảo đảm các điều kiện quy định tại điều 122 của luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án; c) điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n4. cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) thuộc đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại điều 119 và điều 120 của luật này; b) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.b) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.",
"5. tổ chức tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) thuộc đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại điều 119 và điều 120 của luật này; b) phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điều 122 của luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; c) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.c) điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n6. nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 điều này; trường hợp trúng thầu thì phải thành lập tổ chức kinh tế để được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của chính phủ phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;g) cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất; h) cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; i) cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; k) cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép; l) giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài do được bồi thường bằng đất theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, do được hỗ trợ tái định cư theo quy định của luật này;m) giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điều 78 và điều 79 của luật này mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời",
"4. đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.\n5. cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 điều 213 của luật này.\n6. cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n7. đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại điều 16 của luật này.\n8. tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước.\n9. việc giao đất quy định tại điều này được thực hiện theo quy định tại điều 124 của luật này.",
"trường hợp nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 79 của luật này. trường hợp trong khu đất thực hiện dự án có phần đất quy định tại khoản 1 điều 217 của luật này thì nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất.",
"giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất",
"7. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có có sử dụng đất theo quy định của luật này; b) tổ chức lập quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000; c) tổ chức lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của luật này;d) giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định của chính phủ để thực hiện dự án theo đúng cam kết tại hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trúng thầu với cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.",
"giao đất không thu tiền sử dụng đất\n1. cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại điều 176 của luật này.\n2. đất xây dựng trụ sở cơ quan đảng cộng sản việt nam, cơ quan nhà nước, mặt trận tổ quốc việt nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều 119 của luật này; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.\n3. người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n4. đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.",
"1. nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) dự án quy định tại khoản 27 điều 79 của luật này mà được hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; b) dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất tại điều 79 của luật này và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.2. quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có phần diện tích thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 79 của luật này. trường hợp trong khu đất thực",
"giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\n1. nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất quy định tại khoản 1 điều 217 của luật này, trừ trường hợp quy định tại điều 124 và điều 126 của luật này; b) giao đất ở cho cá nhân trừ trường hợp quy định tại điều 124 của luật này.",
"4. hộ gia đình, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của luật này.5. việc giao đất quy định tại điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của luật này.",
"các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại điều 118 của luật này, giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại điều 119 mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất quy định tại điều 120 mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.\n2. giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất quy định tại điều 79 của luật này mà thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.",
"8. trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất.tổ chức được giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 6 và điểm d khoản 7 điều này có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu.\n9. trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n10. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"3. đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.",
"quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất\n1. tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của luật này.2. tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của chính phủ."
] |
[
"công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt; g) sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; h) sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;i) sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn; k) sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an; l) giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;",
"điều\n93. đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n1. đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 điều 202 luật đất đai thì được cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng. trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của luật đất đai.",
"4. đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.\n5. đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của luật đất đai.\n6. đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n7. đất thuê của nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.\n8. nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.9. đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.",
"việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.",
"khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.",
"điều\n14. giao đất, cho thuê đất\n1. nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên.\n2. nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp thuê đất đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này.\n3. thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.",
"điều\n2. đối tượng thu tiền sử dụng đất\n1. người được nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây: a) hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; b) tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; c) người việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; d) tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa); đ) tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê."
] |
trang trại của tôi bị thiệt hại nặng do bão, nhưng trang trại được đăng ký dưới hình thức công ty tnhh, vậy có được nhận hỗ trợ theo quy định này không
|
[
"điều\n4. đối tượng hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật."
] |
[
"điều 20. rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ\n1. rủi ro thiên tai, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. rủi ro dịch bệnh, bao gồm: a) dịch bệnh động vật:\n- dịch bệnh động vật trên cạn: các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn theo danh mục bệnh động vật phải công bố dịch (bao gồm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa người và động vật) do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú y.",
"điều 2. đối tượng áp dụng hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, diêm dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối (sau đây gọi là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại điều 1 nghị định này.",
"điều 4. điều kiện hỗ trợ các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:\n1. sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.\n2. có đăng ký kê khai ban đầu được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản (theo mẫu số 6 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.",
"chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.",
"điều 5. mức hỗ trợ\n1. hỗ trợ đối với cây trồng: a) diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; c) diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; d) diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; đ) diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; e) diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).\n2. cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).\n3. hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).\n4. doanh nghiệp.\n5. các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nghị định này.",
"điều 2. đối tượng áp dụng\n1. nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; hộ gia đình; cá nhân trong nước hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.\n2. tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp thực hiện đầu tư vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối trên lãnh thổ việt nam chịu sự điều chỉnh của nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.\n3. trong trường hợp điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên có quy định khác với quy định của nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó."
] |
thủ tục tiến hành phiên hòa giải như thế nào
|
[
"4. thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện như sau: a) thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;b) nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có); c) bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có); d) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu",
"liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);đ) người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến; e) sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất; g) thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.",
"trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải\n1. trước khi tiến hành phiên họp, thư ký tòa án báo cáo thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được tòa án thông báo. thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của bộ luật này.",
"2. khi kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương sự về những vấn đề sau đây: a) yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu tòa án giải quyết; b) tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;b) tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác; c) bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa; d) những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.\n3. sau khi các đương sự đã trình bày xong, thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự quy định tại khoản 2 điều này. trường hợp người được tòa án triệu tập vắng mặt thì tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ."
] |
[
"thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự",
"điều\n105. thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai",
"thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự",
"thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại\n1. trước khi tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại giữa các đương sự, thẩm phán phải thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.\n2. trường hợp vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được theo quy định tại điều 135 của luật này thì thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành việc đối thoại.",
"trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại\n1. trước khi khai mạc phiên họp, thư ký phiên họp báo cáo thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được tòa án thông báo. thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho đương sự biết quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật này.",
"biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại tòa án",
"thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải\n1. thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. trước khi tiến hành phiên họp, thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp."
] |
ngoài việc xây dựng nhà ở, những lĩnh vực nào khác cũng bị xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
|
[
"điều 1. phạm vi điều chỉnh nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. vi phạm hành chính về xây dựng quy định xử phạt tại nghị định này bao gồm: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà."
] |
[
"1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà và công sở.\n2. nghị định này được áp dụng đối với: a) tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 điều này, xảy ra trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên có quy định khác;b) cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại nghị định này. điều",
"8. xử phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 điều này mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm như sau:a) phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này; b) phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 điều này; c) phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 điều này.",
"điều 1. phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà và công sở.\n2. nghị định này được áp dụng đối với: a) tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 điều này, xảy ra trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên có quy định khác;b) cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại nghị định này.",
"điều\n1. phạm vi điều chỉnh nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai."
] |
ai là chủ sở hữu của các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung như cống, bể kỹ thuật ở địa phương
|
[
"điều 21. nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật\n1. kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung quy định tại khoản 2 điều 8 nghị định số 72/2012/nđ-cp ngày 24 tháng 9 năm 2012 của chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản 1 điều 10 nghị định số 72/2012/nđ-cp ngày 24 tháng 9 năm 2012 của chính phủ là ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý."
] |
[
"cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình đường bộ theo quy định của pháp luật.",
"phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.",
"4. chủ sở hữu, người được giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, người quản lý, sử dụng đường bộ, tổ chức, cá nhân khác căn cứ vào dấu hiệu nhận biết quy định tại khoản 3 điều 16 của nghị định này, thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng để sửa chữa nếu có hư hỏng, cung cấp thông tin để phối hợp trong công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì các loại công trình hạ tầng lắp đặt trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, bảo đảm việc khai thác các công trình an toàn, hiệu quả.",
"điều 22. nhiệm vụ, thẩm quyền về thoát nước và xử lý nước thải\n1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước theo quy định tại khoản 1 điều 10 nghị định số\n80/2014/nđ-cp ngày 06 tháng 8 năm 2014 của chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.\n2. ủy ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách quy định tại khoản 2 điều 11 nghị định số 80/2014/nđ-cp ngày 06 tháng 8 năm 2014 của chính phủ. đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư.",
"cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.",
"điều\n10. chủ sở hữu công trình thoát nước\n1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước: a) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; c) nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.\n2. các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.\n3. các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"quản lý, khai thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư sau khi bàn giao\n1. đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư thuộc trường hợp phải bàn giao thì cơ quan tiếp nhận phải quản lý, khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu, công năng của công trình và phải bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo đảm công trình này được vận hành và hoạt động bình thường. nhà nước có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước để quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư do chính quyền hoặc cơ quan chức năng của địa phương đã nhận bàn giao.2. đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư không thuộc trường hợp phải bàn giao thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì theo đúng mục tiêu, công năng của công trình, theo quy định của pháp luật và thỏa thuận với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, bảo đảm công trình này được vận hành và hoạt động bình thường."
] |
khi đóng mới một con tàu quân sự, có cần phải phối hợp với cơ quan đăng kiểm hay không
|
[
"điều\n25. cơ sở đóng và sửa chữa tàu quân sự\n1. thực hiện đầy đủ, chặt chẽ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; chịu trách nhiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, sửa chữa tàu quân sự tại cơ sở của mình.\n2. phối hợp với cơ quan đăng kiểm, cơ sở đăng kiểm và đăng kiểm viên thực hiện đầy đủ các nội dung công tác đăng kiểm trong quá trình đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, sửa chữa tàu quân sự theo quy định."
] |
[
"điều\n4. nguyên tắc đăng kiểm tàu quân sự\n1. tàu quân sự đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, mua sắm, nhập khẩu, tiếp nhận, sửa chữa và đang khai thác sử dụng phải được cơ sở đăng kiểm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan, quy định của nhà nước, bộ quốc phòng.\n2. công tác đăng kiểm tàu quân sự bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tuân thủ quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan, quy định của nhà nước, bộ quốc phòng hoặc tiêu chuẩn khác được bộ quốc phòng chấp nhận.",
"điều\n11. kiểm tra, giám sát kỹ thuật, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu quân sự trong đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa và sửa chữa\n1. tàu quân sự đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, sửa chữa phải được cơ sở đăng kiểm kiểm tra, giám sát kỹ thuật, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước, bộ quốc phòng và điều ước quốc tế liên quan.",
"điều 4. nguyên tắc đăng kiểm tàu quân sự\n1. tàu quân sự đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, mua sắm, nhập khẩu, tiếp nhận, sửa chữa và đang khai thác sử dụng phải được cơ sở đăng kiểm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan, quy định của nhà nước, bộ quốc phòng.\n2. công tác đăng kiểm tàu quân sự bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tuân thủ quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan, quy định của nhà nước, bộ quốc phòng hoặc tiêu chuẩn khác được bộ quốc phòng chấp nhận.",
"6. cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển có trách nhiệm thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh quy định tại nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; duy trì các điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.",
"hoạt động kiểm tra, phân cấp và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu quân sự trong đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, tiếp nhận, mua sắm, nhập khẩu, sửa chữa cấp vừa trở lên (sau đây gọi tắt là sửa chữa) và khai thác sử dụng.",
"điều 25. cơ sở đóng và sửa chữa tàu quân sự\n1. thực hiện đầy đủ, chặt chẽ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; chịu trách nhiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, sửa chữa tàu quân sự tại cơ sở của mình.\n2. phối hợp với cơ quan đăng kiểm, cơ sở đăng kiểm và đăng kiểm viên thực hiện đầy đủ các nội dung công tác đăng kiểm trong quá trình đóng mới, hoán cải, hiện đại hóa, sửa chữa tàu quân sự theo quy định."
] |
trong thời gian tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí cần phải chú ý điều gì
|
[
"điều 121. tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí\n1. bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về việc tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm.\n2. trong thời gian tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm không được phép tính bất kỳ khoản phí nào cho bên mua bảo hiểm. giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí được tích lũy theo tỷ suất đầu tư do doanh nghiệp bảo hiểm công bố hàng năm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm trong thời gian này, trừ trường hợp chi trả quyền lợi hưu trí định kỳ khi người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi nhất định hoặc chi trả toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.\n3. bên mua bảo hiểm có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm khôi phục lại tài khoản bảo hiểm hưu trí và tiếp tục đóng phí bảo hiểm."
] |
[
"2. điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:a) phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh; b) bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra, không kể giá trị tài sản là đất hoặc không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa; c) được huy động làm nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 1 điều này từ 30 ngày trở lên theo quyết định của cấp có thẩm quyền và có từ 50% trở",
"tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.",
"3. thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất a) thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được xác định theo tháng và không quá 12 tháng. trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. trong thời gian tạm dừng đóng, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc tử tuất thì người lao động hoặc thân nhân người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho người lao động hoặc thân nhân người lao động trong thời gian tạm dừng đóng;b) hết thời hạn tạm dừng đóng theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng. số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 điều 122 luật bảo hiểm xã hội.",
"đăng ký khi chưa có quyết định đưa vào trang bị quân sự của Tổng Tham mưu trưởng và có thời hạn nhất định.",
"điều 119. rút trước tài khoản bảo hiểm hưu trí người được bảo hiểm được quyền yêu cầu rút trước và doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:\n1. người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.\n2. người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.\n3. người được bảo hiểm là công dân việt nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài.\n4. người được bảo hiểm được rút trước tài khoản hưu trí để thanh toán các khoản vay\n(trừ các khoản vay tiêu dùng) của cá nhân tại ngân hàng với điều kiện hợp đồng vay phải có hiệu lực ít nhất 24 tháng trước khi được rút tài khoản hưu trí.",
"đóng phí bảo hiểm nhân thọ\n1. bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.\n2. trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì thời gian gia hạn đóng phí là 60 ngày.\n3. các bên có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm đã bị đơn phương chấm dứt thực hiện quy định tại khoản 1 điều 26 của luật này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.\n4. trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm và không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm nhóm.",
"điều 118. tài khoản bảo hiểm hưu trí\n1. tài khoản bảo hiểm hưu trí là tập hợp các khoản phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi phí ban đầu, được doanh nghiệp bảo hiểm mở, theo dõi và quản lý tách bạch cho từng người được bảo hiểm.\n2. doanh nghiệp bảo hiểm phải cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu của tài khoản bảo hiểm hưu trí tại hợp đồng bảo hiểm. cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố lãi suất đầu tư và giá trị tài khoản tích luỹ đến thời điểm đó. doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm sử dụng tài sản của quỹ chủ sở hữu để bù đắp cho từng tài khoản bảo hiểm hưu trí phần thâm hụt so với lãi suất đã cam kết. trường hợp hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc tích lũy các quyền lợi bảo hiểm vào giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí, phần quyền lợi này vẫn được tính lãi tích lũy theo quy định tại điểm c khoản\n2 điều 115 nghị định này."
] |
hồ sơ kèm theo thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ gồm những tài liệu nào
|
[
"điều\n24. điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được sở công thương cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:\n1. địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).",
"3. được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.4. cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành."
] |
[
"- bản sao giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.- bản sao giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ. b) sau thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ, sở công thương phải có giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu theo mẫu số 4a tại phụ lục kèm theo nghị định này gửi cho đơn vị kinh doanh thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ. nếu hồ sơ gửi đến sở công thương không đầy đủ, sau ba (03) ngày làm việc, sở công thương phải có công văn yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.\n5. trường hợp thương nhân thay đổi thông tin trên giấy tiếp nhận thông báo bán lẻ xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ, thương nhân nộp hồ sơ chứng minh việc thay đổi thông tin hoặc trường hợp giấy tiếp nhận bị thất lạc, hỏng, thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản",
"điều\n22. điều kiện đối với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là thương nhân nhận quyền):\n1. doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n2. có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại điều 25 nghị định này.\n3. cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.",
"điều\n13. điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được bộ công thương cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:\n1. doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n2. có kho, bể dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n3. có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.",
"4 điều này và gửi về sở công thương để cấp lại giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.”",
"6. bổ sung điều 11a như sau:\n“điều 11a. thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ\n1. thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là thiết bị bao gồm đồng hồ đo xăng dầu và thùng chứa xăng, dầu có sức chứa tĩnh tại nhiệt độ thực tế không quá 200 lít/thiết bị.2. địa bàn được phép hoạt động của thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là những địa bàn thuộc các huyện theo danh mục kèm theo quyết định số 964/qđ-ttg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015 - 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định này.”\n7. sửa đổi điều 12 như sau:\n“điều 12. đăng ký hạn mức tổng nguồn xăng dầu tối thiểu hàng năm\n1. trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký hạn mức tổng nguồn xăng dầu tối thiểu của năm kế tiếp theo quy định tại khoản 25 điều 1 nghị định số\n95/2021/nđ-cp về bộ công thương (vụ thị trường trong nước).",
"điều\n19. điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được sở công thương cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):\n1. doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n2. có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại điều 25 nghị định này.\n3. cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.",
"4. thương nhân kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ phải gửi hồ sơ thông báo đến sở công thương địa phương nơi đặt thiết bị bán xăng dầu để được cấp giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.a) hồ sơ đề nghị cấp giấy tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ bao gồm:\n- thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ theo mẫu số 3 a của phụ lục kèm theo nghị định này.\n- bản sao giấy xác nhận làm thương nhân kinh doanh xăng dầu theo các loại hình tương ứng theo quy định tại nghị định này.\n- bản sao chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy của nhân viên kinh doanh trực tiếp."
] |
ngoài điều kiện vốn điều lệ thực góp, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử còn phải đáp ứng các điều kiện gì
|
[
"vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;c) có đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ của tổ chức phê duyệt theo mẫu số 08 ban hành kèm theo nghị định này;d) điều kiện về nhân sự: người đại diện theo pháp luật, tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật; phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại việt nam (khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại việt nam thì người",
"cấp giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày;tổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; h) đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực; được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện",
"trú tại việt nam (khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại việt nam thì người này khi xuất cảnh khỏi việt nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại việt nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền).phó tổng giám đốc (phó giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm; đ) có bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;e) đối với dịch vụ ví điện",
"điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n1. dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nước.",
"có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.3. trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.",
"2. điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:a) có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; b) có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng",
"đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;e) đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được ngân hàng nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;g) đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài"
] |
[
"3. người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi việt nam. việc ủy quyền này phải được sự đồng ý của thương nhân nước ngoài. người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.4. trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 điều này mà người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh chưa trở lại việt nam và không có ủy quyền khác thì người được ủy quyền có quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh trở lại làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc cho đến khi thương nhân nước ngoài bổ nhiệm người khác làm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh.",
"3. ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.",
"còn giá trị (tại thời điểm được phân công hoặc tại thời điểm được bộ ngoại giao duyệt đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện) do cục lãnh sự cấp, trừ trường hợp được miễn giấy này.các quy trình giải quyết công tác lãnh sự và bảng phân công cán bộ giải quyết công tác lãnh sự phải được thông báo bằng văn bản cho cục lãnh sự và vụ tổ chức cán bộ. b) người đứng đầu cơ quan đại diện có thể ủy quyền cho người thứ hai hoặc 01 viên chức ngoại giao/lãnh sự quản lý, tổ chức thực hiện công tác lãnh sự tại cơ quan đại diện (sau đây gọi là người phụ trách công tác lãnh sự). c) người đứng đầu cơ quan đại diện chịu trách nhiệm trước bộ trưởng bộ ngoại giao và trước pháp luật về công tác lãnh sự tại cơ quan đại diện. người phụ trách công tác lãnh sự chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan đại diện, trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc lãnh sự được ủy quyền. cá nhân tham gia giải quyết công tác lãnh sự chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và người phụ trách công tác lãnh sự, trước pháp luật về",
"2. tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở ví điện tử bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: a) biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của ngân hàng nhà nước;b) xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử:\n(i) đối với ví điện tử của khách hàng cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ ví điện tử đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử;",
"3. tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình.",
"6. tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử hướng dẫn khách hàng sử dụng ví điện tử đảm bảo nguyên tắc:6. tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử hướng dẫn khách hàng sử dụng ví điện tử đảm bảo nguyên tắc: a) phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro, thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 28 thông tư này; b) có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng ví điện tử; c) chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 điều 25 thông tư này bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:(i) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác",
"2. điểm d khoản 2 điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“d) điều kiện về nhân sự: người đại diện theo pháp luật, tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức đề nghị cấp phép phải có bằng đại học trở lên hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại một trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật;phó tổng giám đốc (phó giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;”\n3. bãi bỏ điểm h khoản 2 điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 điều 1 nghị định số 80/2016/nđ-cp ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 101/2012/nđ-cp ngày 22 tháng 11 năm 2012 của chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt)."
] |
vợ chồng đang không có con chung thì được nhờ người mang thai hộ đúng không
|
[
"4. việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.\n5. chính phủ quy định chi tiết điều này.",
"điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo\n1. việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.\n2. vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) vợ chồng đang không có con chung; c) đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.\n3. người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.đ) đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý."
] |
[
"không tham gia bhxh bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mang thai hộ đã đóng bhxh bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần.",
"2. sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải khám sức khỏe cho người mang thai hộ, cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ; xác nhận về việc người vợ bên nhờ mang thai hộ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; xác nhận khả năng mang thai hộ của người phụ nữ mang thai hộ.\n3. trường hợp người mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện việc mang thai hộ, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:a) thực hiện và xác nhận về việc tư vấn cho các bên về y tế, tâm lý (lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trong quá trình mang thai hộ), pháp lý (quyền và nghĩa vụ của mỗi bên theo quy định của pháp luật); b) thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.",
"xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.",
"bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại khoản 4 điều 5 nghị định này và đã từng sinh con; g) bản xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này; h) bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ. i) bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa; k) bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên; l) bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;l) bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý; m) bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích",
"1. cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm: a) đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo mẫu quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định này; b) bản xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của bên mang thai hộ hoặc bên nhờ mang thai hộ hoặc giấy tờ tự chứng minh mối quan hệ thân thích cùng hàng của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản 5 điều 2 nghị định này trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan có công chứng, chứng thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ; c) giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con gồm một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con người mang thai hộ hoặc bản xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mang thai hộ;d) thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại điều 96 luật hôn nhân",
"điều 58. trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi",
"việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác."
] |
thời điểm nghỉ hưu là gì
|
[
"điều 3. thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí\n1. thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.\n2. thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.\n3. trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí."
] |
[
"khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi dự án bắt đầu trả nợ gốc và được xác định phù hợp với thời gian xây dựng dự án. Trong thời hạn ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả nợ lãi.",
"ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền.",
"khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó.",
"điều 69. thời điểm hưởng lương hưu\n1. thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 điều 2 của luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc.\n2. thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 điều 2 của luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.\n3. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định chi tiết điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 điều 33 của luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.",
"điều\n15. thời điểm hưởng lương hưu thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động theo quy định tại điều 69 của luật bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:",
"điều 101. thời điểm hưởng lương hưu\n1. thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại điều 98 của luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 98 của luật này.\n2. trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.\n3. trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 điều 36 của luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.\n4. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định chi tiết điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.",
"thời điểm hưởng trợ cấp"
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.